Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 11/1/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết các luật được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 4
  • Ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết các luật được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 4
  • 50/QĐ-TTg
  • Quyết định
  • Hành chính
  • 11/01/2018
  • 11/01/2018
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Nguyễn Xuân Phúc
Nội dung:

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC LUẬT ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XIV THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 4

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 4 (sau đây gọi tắt là Danh mục phân công).

Điều 2.

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm:

a) Bảo đảm chất lượng, tiến độ xây dựng các nghị định trình Chính phủ, các quyết định trình Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định này;

b) Ban hành các thông tư quy định chi tiết các nội dung được luật giao, bảo đảm có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của luật, không để tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản;

c) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản; thường xuyên đôn đốc, kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu được phân công trong việc xây dựng, trình ban hành văn bản; công khai nội dung công việc, tiến độ, tên chuyên viên đơn vị theo dõi và lãnh đạo phụ trách, kết quả cụ thể từng giai đoạn;

d) Trong quá trình nghiên cứu, soạn thảo văn bản, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan chủ trì soạn thảo phải chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan giải quyết hoặc kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực.

2. Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ cử cán bộ, công chức tham gia soạn thảo, chỉnh lý và theo dõi liên tục quá trình xây dựng, trình ban hành các nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ tiếp tục đổi mới quy trình thẩm định, thẩm tra, trình các dự thảo nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm chất lượng, tiến độ.

3. Định kỳ ngày 20 hàng tháng và hàng quý, cơ quan chủ trì soạn thảo cập nhật thông tin điện tử về tình hình, tiến độ soạn thảo, gửi về Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ.

4. Cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với một số văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được xác định cụ thể theo Danh mục phân công; đối với các văn bản còn lại, căn cứ từng trường hợp cụ thể, cơ quan chủ trì soạn thảo có thể đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

THỦ TƯỚNG

(đã ký)

Nguyễn Xuân Phúc

 

--------

DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH CÁC LUẬT ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XIV THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 4

(Kèm theo Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên luật, ngày có hiệulực

Tên văn bản quy định chi tiết

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời hạn trình hoặc ban hành

Ghi chú

1

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng (Có hiệu lực ngày 15/01/2018)

1. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài(Khoản 21 Điều1sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 128)

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan

Tháng 01/2018

Cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn nhưng phải đảm bảo lấy ý kiến của các đối tượng điều chỉnh

2.Thông tư quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã(Khoản 17, Điều 1 sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 75)

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan

Tháng 01/2018

 

3. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số08/2017/TT-NHNNngày 01/8/2017 quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng(Khoản 25 Điều 1 bổ sung Điều130a vào sau Điều 130)

Tháng 01/2018

4. Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt(Khoản 27 Điều 1 bổ sung Mục 1 Chương IIIKhoản 3 Điều146d)

Tháng 01/2018

2.

Luật Quản lý nợ công (sửa đổi) (Có hiệu lực ngày 01/7/2018)

5. Nghị định về nghiệp vụ quản lý nợ công(khoản 8 Điều 55)

Bộ Tài chính

Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan

Tháng 3/2018

Cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn nhưng phải đảm bảo lấy ý kiến của các đối tượng điều chỉnh

6. Nghị định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch công cụ nợ của Chính phủ(khoản 5 Điều 27, điểm c khoản1Điều 51)

Tháng 3/2018

7. Nghị định về quản lý cấp và bảo lãnh Chính phủ(điểm c khoản 2 Điều 43, khoản 2 Điều 47, khoản 4 Điều 48)

Tháng 3/2018

8. Nghị định về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ(khoản 3 Điều 40)

Tháng 3/2018

9. Nghị định quy định về quản lý Quỹ Tích lũy trả nợ(khoản 4, khoản 9 Điều 56)

Tháng 3/2018

10. Nghị định về quản lý nợ chính quyền địa phương(khoản 3 Điều 53)

Tháng 3/2018

11. Nghị định về đàm phán, ký kết các hiệp định khung, hiệp định vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài(khoản 2 Điều 15, khoản 9 Điều 29)

Tháng 3/2018

12. Thông tư quy định chế độ kế toán đối với các khoản vay,trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ(khoản 3 Điều 57)

Bộ Tài chính

Các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan

Tháng 3/2018

 

3.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (Có hiệu lực ngày 01/7/2018)

13. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài(khoản 3 Điều1sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 15; khoản 3 Điều1bổ sung khoản 3 Điều 16; khoản 5 Điều1sửa đổi, bổ sung Điều17)

Bộ Ngoại giao

Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Công thương và các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan

Tháng4/2018

Cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn nhưng phải đảm bảo lấy ý kiến của các đối tượng điều chỉnh

4.

Luật Quy hoạch(Có hiệu lực ngày 01/01/2019)

14. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch(khoản 3 Điều 15, khoản 2 Điều17, khoản 5 Điều 19, khoản 3 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, khoản 7 Điều 25, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 4 Điều 30, khoản 3 Điều 40, khoản 3 Điều 41, khoản1Điều 49)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Tháng 01/2018

 

15. Thông tư hướng dẫn về định mức kinh tế - kỹ thuật lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch(điểm đ khoản 3 Điều 55)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan

Tháng 9/2018

 

5.

Luật Thủy sản (Có hiệu lực ngày 01/01/2019)

16. Nghị định quy định chi tiết Luật Thủy sản 2017(khoản10 Điều 10; điểm b khoản 3 Điều 13; khoản 4 Điều 16; khoản 5 Điều 21; điểm a khoản 2 Điều 23; khoản 5 Điều 25; khoản 5 Điều 27; khoản 4 Điều 28; khoản 2 Điều 32; khoản 5 Điều 34; khoản 6 Điều 35; khoản 5 Điều 36; khoản 5 Điều 38; khoản 3 Điều 39; khoản 3 Điều 40; khoản 1 Điều 48; khoản 3 Điều 51; khoản 2 Điều 53; khoản 7 Điều 56; khoản 4 Điều 64; khoản 4 Điều 66; khoản 2 Điều 68; khoản1, khoản 2 Điều 78; khoản 4 Điều 79; khoản 2 Điều 89; khoản 3 Điều 94; khoản 7 Điều 98; khoản 3 Điều 99)

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan

Tháng 10/2018

 

17. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực(khoản 4 Điều 38)

Tháng 10/2018

 

18. Thông tư quy định việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản(khoản 3 Điều 9)

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan

Tháng 10/2018

 

19. Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản(khoản 5 Điều 12; khoản 4 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 4 Điều 17)

Tháng 10/2018

20. Thông tư hướng dẫn về quản lý giống thủy sản; thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôitrồng thủy sản(khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 31)

Tháng 10/2018

21. Thông tư quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác thủy sản(khoản 3 Điều 60; khoản 4 Điều 61)

Tháng 10/2018

22. Thông tư quy định về đăng ký, đăng kiểm tàu cá, tàu công vụ thủy sản(khoản 4 Điều 67; khoản 4 Điều 69; khoản 5 Điều 71; khoản 4 Điều 76)

Tháng 10/2018

23. Thông tư hướng dẫn về thuyền viên tàu cá(khoản 4 Điều 74; khoản 4 Điều 76)

Tháng 10/2018

24. Thông tư quy định về trang phục của Kiểm ngư; màu sơn, số hiệu, định mức hoạt động của tàu kiểm ngư(khoản 3 Điều 91; khoản 3 Điều 93)

Tháng 10/2018

25. Thông tư hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy sản sống(khoản 6 Điều 98)

Tháng 10/2018

 

26. Thông tư quy định việc thanh toán chi phí cho tổ chức, cá nhân được điều động, huy động, cộng tác viên(khoản 3 Điều 95)

Bộ Tài chính

Các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan

Tháng 10/2018

 

6.

 

Luật Lâm nghiệp (Có hiệu lực ngày 01/01/2019)

27. Nghị địnhquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp(khoản 5 Điều 5; khoản 4 Điều 23; khoản 7 Điều 39; khoản 5 Điều 63; khoản 2 Điều 69; điểm e khoản 1 Điều 72; khoản 4 Điều 94; khoản 6 Điều 95; khoản 2 Điều 13; điểm d khoản 2 Điều 75; điểm c khoản 2 Điều 76; điểm c khoản 2 Điều 78; khoản 2 Điều 100; khoản 6 Điều 4; khoản 2 Điều 66; khoản 2 Điều 70; khoản 5 Điều 99)

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan có liên quan

Tháng 9/2018

 

28. Nghị định quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp(khoản 2 Điều 38; khoản 2 Điều 49)

Tháng 9/2018

29. Nghị định quy định về Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng(khoản 4 Điều 41; khoản 3 Điều 104; khoản 4 Điều 105; khoản 3 Điều 106)

Tháng 9/2018

30. Thông tư quy định chi tiết; mức độ xung yếu của rừng phòng hộ, phân định ranh giới rừng(khoản 6 Điều 5; khoản 2 Điều 6)

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan cóliên quan

Tháng 10/2018

31. Thông tư quy định về quản lý rừng bền vững(khoản 5 Điều 27; khoản 4 Điều 28)

Tháng 10/2018

32. Thông tư quy định về điều tra rừng(khoản 3 Điều 33)

Tháng 10/2018

33. Thông tư quy định về khai thác lâm sản; hồ sơ lâm sản hợp pháp và quản lý nguồn gốc lâm sản; hồ sơ truy xuất nguồn gốc và đánh dấu mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng(khoản 3 Điều 38; khoản 5 Điều 42; điểm c khoản 2 Điều 72)

Tháng 10/2018

34. Thông tư quy định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp(khoản 5 Điều 44)

Tháng 10/2018

35. Thông tư quy định về các biện pháp lâm sinh(khoản 2 Điều 45)

Tháng 10/2018

36. Thông tư quy định phương pháp định giá, khung giá rừng(khoản 3 Điều 90)

Tháng 10/2018

 

 

Văn bản khác

Số hiệu
Trích yếu
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
File
52/2017/TT-BGTVT
29/12/2017
01/03/2018

Chỉ thị của Bộ Chính trị về lãnh đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV

(ĐCSVN) - Để cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 dự kiến sẽ được tiến hành vào ngày Chủ nhật, 23/5/202 đạt kết quả cao, Bộ Chính trị có Chỉ thị về...

Xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước

(ĐCSVN) - Bộ Chính trị vừa ban hành Kết luận số 76-KL/TW về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về Xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững...

Khắc phục tác động của đại dịch COVID-19 để phục hồi và phát triển nền kinh tế đất nước

(ĐCSVN) - Ngày 05/6/2020, Bộ Chính trị đã ban hành Kết luận số 77-KL/TW về chủ trương khắc phục tác động của đại dịch COVID-19 để phục hồi và phát triển nền kinh tế đất nước....

Chính thức giãn thuế, tiền thuê đất cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh

(ĐCSVN) - Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho các đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19. Theo tính toán của Bộ Tài chính, số tiền gia hạn thuế, tiền thuê đất theo Nghị...

Ban hành Nghị quyết hỗ trợ trực tiếp cho người dân gặp khó khăn do COVID-19

(ĐCSVN) - Nghị quyết của Chính phủ nêu rõ: Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên do các doanh nghiệp gặp khó khăn bởi...

Xử lý sai phạm trong công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức

(ĐCSVN) - Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và phòng, chống tiêu cực trong công tác cán bộ nói chung, công tác tuyển dụng cán...

Bầu cử trong Đảng: Đề cử người không đủ tiêu chuẩn sẽ bị xử lý

(ĐCSVN) – Hướng dẫn nêu rõ: người đề cử nhân sự tham gia cấp uỷ phải chịu trách nhiệm trước đại hội về tiêu chuẩn, điều kiện tham gia cấp uỷ của người mà mình đề cử. Sau đại hội, nếu xác minh người được đề cử không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì tuỳ theo mức độ vi phạm, người đề cử sẽ bị xem xét xử lý theo quy định của Đảng.

Hướng dẫn tổng kết công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng

(ĐCSVN) - Căn cứ Chỉ thị số 35-CT/TW, ngày 30/5/2019 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương vừa ban hành Hướng dẫn số 12-HD/UBKTTW về tổng kết công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng nhiệm kỳ Đại hội XII.

Liên kết website