Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn karate
  • Quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn karate
  • 02/2018/TT-BVHTTDL
  • Thông tư
  • Văn hóa - Thể thao - Du lịch
  • 19/01/2018
  • 05/03/2018
  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Nguyễn Ngọc Thiện
Nội dung:

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2018/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2018

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TẬP HUẤN NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI MÔN KARATE

 

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;

Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Karate.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Karate.

2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Karate được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật thể dục, thể thao.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Karate tại Việt Nam.

Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị luyện tập

1. Cơ sở vật chất:

a) Có sàn tập diện tích ít nhất 60m2 trở lên; mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt;

b) Có ánh sáng tối thiểu là 200 lux;

c) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng được phép tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện, giờ luyện tập, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.

2. Trang thiết bị:

a) Có võ phục chuyên môn Karate; găng tay màu xanh, găng tay màu đỏ; bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu xanh; bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu đỏ; dụng cụ đỡ đòn (lămpơ);

b) Có khu vực thay đồ, gửi đồ, khu vực vệ sinh; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;

c) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện, ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, địa chỉ, thời gian theo học và lưu đơn xin học của từng người.

Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu

1. Cơ sở vật chất:

a) Thảm hình vuông có chiều dài mỗi cạnh từ 10m đến 12m;

b) Tuân thủ các quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

2. Trang thiết bị:

a) Bảo vệ cơ thể, bịt răng, đồng hồ bấm giờ, bảng điểm, cân trọng lượng cơ thể, cồng và cờ trọng tài gồm hai màu xanh và màu đỏ;

b) Tuân thủ các quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Mật độ tập luyện

1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 03m2 /01 võ sinh.

2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 võ sinh/buổi tập.

Điều 6. Tập huấn nhân viên chuyên môn

1. Tổng cục Thể dục thể thao, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp quốc gia về Karate hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Karate.

2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Karate trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.

3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Karate do cơ quan tổ chức tập huấn cấp. Mẫu giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2018.

2. Thông tư số 09/2013/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động karatedo hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết./.

 



BỘ TRƯỞNG

(đã ký)

Nguyễn Ngọc Thiện

 

----------

PHỤ LỤC
(Ban hành theo Thông tư số: 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Mẫu giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Karate

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:/GCN…(3)

….(4)…, ngày…tháng…năm20…

 

Ảnh 4x6

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Tập huấn cho người hướng dẫn tập luyện môn Karate

…………..………………..(2)………………..…………chứng nhận:

Ông (Bà)………………..………………..………………..……………...

Sinh ngày…….tháng…….năm………………..…………………….

Số CMND/Thẻ căn cước công dân:………………..…………………

………………..…………………….………………..…………………….

Địa chỉ thường trú:………………..…………………….……………….

………………..…………………….………………..…………………….

Đã hoàn thành chương trình tập huấn kiến thức nghiệp vụ hướng dẫn tập luyện môn Karate.

Thời gian: Từ ngày……đến ngày…..tháng…….năm…………..

Tại:………………..…………………….………………..………………..

CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(Kýtên, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.

(4) Địa danh.

 

 

Văn bản khác

Số hiệu
Trích yếu
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
File
49/2017/TT-BYT
28/12/2017
15/02/2018

3 trường hợp đặc cách tuyển dụng công chức

(ĐCSVN) - Tăng lương cơ sở, lương hưu; đặc cách tuyển dụng công chức; công dân được quyền đề xuất bản án, quyết định thành án lệ; sĩ quan công an là giáo sư, phó giáo sư... có thể được kéo dài hạn tuổi phục vụ… là những chính sách mới nổi bật sẽ có hiệu lực từ tháng 7/2019.

Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo cán bộ

(ĐCSVN) - Phấn đấu đến năm 2025, mỗi bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương chỉ có tối đa 1 cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; 25% cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm tự chủ về thực hiện nhiệm vụ và tổ chức bộ máy, nhân sự và bảo đảm tự chủ chi thường xuyên; 75% bảo đảm tự chủ tối thiểu 50% chi thường xuyên.

Hướng dẫn xác định nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế

Ngày 05/6/2019, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 31/2019/TT-BTC hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế. Thông tư áp dụng từ năm ngân sách 2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/7/2019 đến hết ngày 31/12/2021.

Ban hành kế hoạch triển khai, sắp xếp lại các cơ quan báo chí

Bộ trưởng Bộ Thông tin-Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng vừa ký ban hành Kế hoạch số 1738/KH-BTTTT triển khai sắp xếp các cơ quan báo chí theo Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến 2025.

Tăng lương cơ sở lên 1.490.000 đồng/tháng từ ngày 1/7/2019

(ĐCSVN) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, từ ngày 1/7/2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng....

Liên kết website