Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Quyết định số 659-QĐ/TW ngày 02/11/2026 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Cơ quan Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hộiMới Kết luận số 112-KL/TW ngày 28/10/2026 của Bộ Chính trị về Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2050, tầm nhìn 100 nămMới Ban hành Quy trình điện tử giải quyết thủ tục Thu, nộp đảng phíMới Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 24/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIVMới Chương trình hành động số 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về xây dựng  và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnhMới Quyết định của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Trung ươngMới Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 15/10/2026 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong kỷ nguyên mớiMới Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 15/10/2026 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp và đổi mới căn bản, toàn diện công tác cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mớiMới Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 15/10/2026 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng trong kỷ nguyên mớiMới Kết luận số 106-KL/TW ngày 15/10/2026 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện ngân sách nhà nước năm 2026, kế hoạch năm 2027Mới Kết luận số 105-KL/TW ngày 15/10/2026 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về thu hút và trọng dụng nhân tài trong các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, phục vụ đất nước phát triển nhanh, bền vữngMới Kết luận số 103-KL/TW ngày 13/10/2026 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Đề cương tổng kết thực tiễn và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Điều lệ ĐảngMới

Chủ trương, chính sách mới

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chủ tịch, phó chủ tịch Hội giữ chức vụ không quá 2 nhiệm kỳ

(ĐCSVN) - Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quyết định 118-QĐ/TW về Quy chế tổ chức và hoạt động của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương (sau đây gọi tắt là hội). Theo đó, có 30 hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương.

Tải văn bản tại đây.

Theo đó, về tổ chức của hội, quy chế quy định các cơ quan lãnh đạo của hội gồm: đại hội toàn quốc, ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực hội (gồm chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách) là cơ quan điều hành công việc hằng ngày của hội.

Về số lượng phó chủ tịch, hội có Đảng đoàn được bố trí không quá 3 phó chủ tịch chuyên trách, hội không có Đảng đoàn được bố trí không quá 2 phó chủ tịch chuyên trách.

Theo yêu cầu hoạt động, có thể bố trí một số phó chủ tịch không chuyên trách, số lượng do hội trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Về tiêu chuẩn, điều kiện, chủ tịch, phó chủ tịch hội phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có năng lực lãnh đạo, quản lý, có uy tín và kinh nghiệm công tác, đối với các hội chuyên ngành cần có chuyên môn phù hợp.

Đối với lãnh đạo hội là người đã nghỉ hưu, nếu tiếp tục làm việc phải có đủ sức khỏe, uy tín cao, được ban thường vụ, ban chấp hành đồng thuận, nhất trí giới thiệu.

Về độ tuổi, chủ tịch, phó chủ tịch hội là người đã nghỉ hưu thì tuổi giới thiệu lần đầu hoặc tái cử không quá 65 tuổi. Đối với chủ tịch hội, trường hợp đặc biệt không quá 70 tuổi, do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Về nhiệm kỳ, chủ tịch, phó chủ tịch hội giữ chức vụ không quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp; trường hợp đã giữ chức vụ 2 nhiệm kỳ liên tiếp mà chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Quy chế nêu rõ về hoạt động của hội. Trong đó, tổ chức hoạt động theo đúng tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của hội, chỉ đạo, quản lý chặt chẽ hoạt động của các pháp nhân trực thuộc hội.

Quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản được giao, các loại quỹ theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và điều lệ hội, chấp hành hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan chức năng...

Định kỳ 6 tháng, 1 năm và khi có yêu cầu gửi báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động đến các ban đảng được phân công theo dõi, chỉ đạo, Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (nếu hội là tổ chức thành viên), Bộ Nội vụ, bộ quản lý nhà nước đối với hội...

Quy chế quy định rõ Đảng đoàn Quốc hội, Ban Cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến hội và quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội.

Ban Cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo công tác quản lý nhà nước; quyết định biên chế, kinh phí hoạt động, điều kiện làm việc, chế độ, chính sách của hội gắn với nhiệm vụ được giao.

Ban Cán sự đảng các bộ, ngành trung ương chỉ đạo công tác quản lý nhà nước đối với hội; thanh tra, kiểm tra hoạt động của hội và pháp nhân trực thuộc hội, xử lý nghiêm vi phạm. Ban Tổ chức Trung ương theo dõi, hướng dẫn công tác nhân sự đối với hội.

 


tulieuvankien.dangcongsan.vn

Các tin khác

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng