Ủy ban Kiểm tra Trung ương

 

Website: http://ubkttw.vn/

 

I- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

1- Chức năng

Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương là cơ quan tham mưu, giúp Uỷ ban Kiểm tra Trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng của Trung ương. 

2- Nhiệm vụ

1- Chuẩn bị các vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, các đề án để Uỷ ban Kiểm tra Trung ương xem xét, quyết định theo thẩm quyền. 

2- Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương được quy định trong Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương khoá XI và nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hằng năm do Uỷ ban Kiểm tra Trung ương quyết định. 

3- Phối hợp với các ban đảng Trung ương, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng (theo Điều 30 Điều lệ Đảng) và giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư lập đoàn giải quyết khiếu nại, kỷ luật đảng và xem xét, xử lý kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch này.

4- Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát các cấp uỷ, tổ chức đảng và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng và các vấn đề liên quan khác cho uỷ ban kiểm tra, cơ quan uỷ ban kiểm tra, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên; tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm tra.

5- Đề xuất ý kiến đóng góp vào sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đối với công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng; tham gia ý kiến các trường hợp do cơ quan chức năng đề nghị khen thưởng.

6- Thẩm định các đề án của các cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị-xã hội về những nội dung liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng; phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng (là cơ quan chủ trì), Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan liên quan giúp Ban Chấp hành Trung ương theo dõi, giám sát việc thực hiện Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư.

7- Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của Trung ương.

8- Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương trong công tác cán bộ theo phân cấp quản lý; hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương. 
9- Tuyên truyền, nghiên cứu, sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

10- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hằng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm; sơ kết, tổng kết công tác của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

11- Xây dựng tổ chức, đội ngũ cán bộ và thực hiện chính sách cán bộ đối với cán bộ, công chức Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương. 

12- Tổ chức việc bảo đảm kinh phí hoạt động hằng năm của Uỷ ban, Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương và tổ chức thực hiện theo kế hoạch dự toán được duyệt theo đúng chế độ, chính sách quy định. 

13- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ công tác của Cơ quan.

14- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Cơ quan.

3- Quyền hạn của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương

1- Đề nghị Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Bộ Chính trị trong việc thành lập mới, giải thể, sáp nhập các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương. Quyết định thành lập các phòng trực thuộc các vụ, đơn vị của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

2- Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, tiếp nhận, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết chế độ hưu trí, nhận xét, đánh giá cán bộ hằng năm hoặc khi có yêu cầu; bổ nhiệm ngạch, xét chuyển ngạch, nâng bậc lương và những công việc khác thuộc công tác cán bộ của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương theo phân cấp quản lý cán bộ (trừ việc bổ nhiệm, quy hoạch Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương).

3- Kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương khi cần thiết.

4- Duyệt kế hoạch công tác hằng năm của các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

II. TỔ CHỨC, BỘ MÁY

1. Lãnh đạo

 Đồng chí Trần Cẩm Tú

Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm

 

1. Đồng chí Trần Cẩm Tú, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm.

2. Đồng chí Bùi Thị Minh Hoài, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm thường trực.

3. Đồng chí Mai Trực, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm.

4. Đồng chí Nguyễn Thanh Sơn, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm.

5. Đồng chí Lê Thị Thủy, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm.

6. Đồng chí Tô Quang Thu, Phó Chủ nhiệm.

7. Đồng chí Sa Như Hòa, Phó Chủ nhiệm.

8. Đồng chí Nguyễn Văn Nhân, Ủy viên.

9. Đồng chí Võ Minh Khương, Ủy viên.

10. Đồng chí Nguyễn Văn Doanh, Ủy viên.

11. Đồng chí Nguyễn Thị Bích Ngà, Ủy viên.

12. Đồng chí Hà Quốc Trị, Ủy viên.

13. Đồng chí Cao Văn Thống, Ủy viên.

14. Đồng chí Vũ Khắc Hùng, Ủy viên.

15. Đồng chí Nghiêm Phú Cường, Ủy viên.

16. Đồng chí Nguyễn Thế Toàn, Ủy viên.

17. Đồng chí Nguyễn Quốc Hiệp, Ủy viên.

18. Đồng chí Huỳnh Thị Xuân Lam, Ủy viên.

19. Đồng chí Trần Tiến Hưng, Ủy viên

20. Đồng chí Hoàng Văn Trà, Ủy viên

2- Cơ cấp tổ chức bộ máy của Cơ quan uỷ ban Kiểm tra Trung ương gồm: 

1. Vụ Trung ương I (gọi tắt là Vụ I)

2. Vụ Trung ương IA (gọi tắt là Vụ IA)

3. Vụ Địa phương II (gọi tắt là Vụ II)

4. Vụ Địa phương III (gọi tắt là Vụ III)

5. Vụ Địa phương V (gọi tắt là Vụ V)

6. Vụ Địa phương VII (gọi tắt là Vụ VII)

7. Vụ Kiểm tra tài chính

8. Vụ Nghiên cứu

9. Vụ Tổng hợp

10. Vụ Đơn thư - Tiếp đảng viên và công dân

11. Vụ Tổ chức - Cán bộ

12. Tạp chí Kiểm tra

13. Văn phòng 

 

----------

(Quyết định số 77-QĐ/TW ngày 10/4/2012 của Bộ Chính trị quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương)

 

 

Gửi cho bạn bè

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi

Tiêu chuẩn, điều kiện kết nạp lại vào Đảng đối với đảng viên đã bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách DS&KHHGĐ

(ĐCSVN) – Đảng viên sau khi bị đưa ra khỏi Đảng, lại vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình (DS&KHHGĐ); quần chúng đã vi phạm chính sách DS&KHHGĐ trong trường hợp sinh con thứ năm trở lên. Cả hai trường hợp này đều không được...

Cán bộ có chức vụ càng cao thì càng phải gương mẫu

(ĐCSVN) - Đó là một trong những nội dung chính trong Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm nêu gương cán bộ, đảng viên, nhất là lãnh đạo chủ chốt các cấp theo tinh thần Hội nghị Trung ương 4 (khóa XII), vừa được Ban Tổ chức Tỉnh ủy Quảng Nam...

Phê duyệt tổng biên chế công chức năm 2019

(ĐCSVN) - Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế năm 2019 là 259.598 người (giảm hơn 5.000 so với năm 2018). ...

Bảo đảm bộ máy tinh gọn, hiệu quả tại các cơ quan giúp việc tỉnh, thành ủy

(ĐCSVN) - Ban Bí thư vừa ban hành Quy định số 04-QĐi/TW quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy....

Không có “vùng cấm”

(ĐCSVN) – Vừa qua, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và UBKT Trung ương đã kiên quyết xử lý nghiêm những cán bộ vi phạm trong đó có cả một số cán bộ cấp tướng. Điều đó chứng minh cho quan điểm của Đảng là không có “vùng cấm” trong...

Tập trung thực hiện 6 nhiệm vụ trọng tâm trong công tác phòng, chống tham nhũng(*)

(ĐCSVN) – Toàn văn Bài phát biểu kết luận của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng tại Hội nghị toàn quốc về công tác phòng, chống tham nhũng, ngày 25/6....

Liên kết website