Ủy ban Kiểm tra Trung ương

 

Website: http://ubkttw.vn/

 

I- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG

1- Chức năng

Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban Kiểm tra Trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng của Trung ương.

2- Nhiệm vụ

Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương tham mưu, giúp Ủy ban Kiểm tra Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Chuẩn bị các vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, các báo cáo, đề án để Ủy ban Kiểm tra Trung ương xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

2. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương được quy định trong Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XII và nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hằng năm do Ủy ban Kiểm tra Trung ương quyết định.

3. Phối hợp với các ban đảng Trung ương, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng (theo Điều 30 Điều lệ Đảng); giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư lập đoàn giải quyết khiếu nại, kỷ luật đảng và xem xét, xử lý kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch này.

4. Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng và các vấn đề liên quan khác cho ủy ban kiểm tra, cơ quan ủy ban kiểm tra, các tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên; tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm tra.

5. Đề xuất ý kiến đóng góp vào sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đối với công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng; tham gia ý kiến các trường hợp do cơ quan chức năng đề nghị khen thưởng.

6. Thẩm định các đề án của các cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội về những nội dung liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng; phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng (là cơ quan chủ trì), Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan liên quan giúp Ban Chấp hành Trung ương theo dõi, giám sát việc thực hiện Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư.

7. Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của Trung ương.

8. Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương trong công tác cán bộ theo phân cấp quản lý; hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.

9. Tuyên truyền, nghiên cứu, sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

10. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hằng tháng, quý, sáu tháng, 1 năm; sơ kết, tổng kết công tác của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

11. Xây dựng tổ chức, đội ngũ cán bộ và thực hiện chính sách cán bộ đối với cán bộ, công chức Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

12. Tổ chức việc bảo đảm kinh phí hoạt động hằng năm của Ủy ban, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và tổ chức thực hiện theo kế hoạch dự toán được duyệt theo đúng chế độ, chính sách quy định.

13. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ công tác của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

14. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

15. Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng; phối hợp với Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện. Tổ chức thi nâng ngạch kiểm tra cho cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra, giám sát của Đảng.

3- Quyền hạn

1. Đề nghị Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Bộ Chính trị trong việc thành lập mới, giải thể, sáp nhập các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương. Quyết định thành lập các phòng trực thuộc các vụ, đơn vị của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

2. Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, tiếp nhận, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết chế độ hưu trí, nhận xét, đánh giá cán bộ hằng năm hoặc khi có yêu cầu; bổ nhiệm ngạch, xét chuyển ngạch, nâng bậc lương và những công việc khác thuộc công tác cán bộ của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương theo phân cấp quản lý cán bộ (trừ việc bổ nhiệm, quy hoạch Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương).

3. Kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương khi cần thiết.

4. Duyệt kế hoạch công tác hằng năm của các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

II- TỔ CHỨC, BỘ MÁY

1- Lãnh đạo Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương

 Đồng chí Trần Cẩm Tú
Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm

 

1. Đồng chí Trần Cẩm Tú, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm.

2. Đồng chí Bùi Thị Minh Hoài, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm thường trực.

3. Đồng chí Mai Trực, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm.

4. Đồng chí Nguyễn Thanh Sơn, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm.

5. Đồng chí Lê Thị Thủy, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm.

6. Đồng chí Tô Quang Thu, Phó Chủ nhiệm.

7. Đồng chí Sa Như Hòa, Phó Chủ nhiệm.

2- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương gồm: 

Uỷ viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương và 14 vụ, đơn vị sau đây:

1. Vụ Trung ương I (gọi tắt là Vụ I).

2. Vụ Trung ương IA (gọi tắt là Vụ IA).

3. Vụ Địa phương II (gọi tắt là Vụ II).

4. Vụ Địa phương III (gọi tắt là Vụ III).

5. Vụ Địa phương V (gọi tắt là Vụ V).

6. Vụ Địa phương VII (gọi tắt là Vụ VII).

7. Vụ Kiểm tra tài chính.

8. Vụ Nghiên cứu.

9. Vụ Tổng hợp.

10. Vụ Tổ chức - Cán bộ.

11. Tạp chí Kiểm tra.

12. Văn phòng.

13. Vụ Đơn thư - Tiếp đảng viên và công dân.

14. Vụ Đào tạo - Bồi dưỡng.

 

DANH SÁCH THÀNH VIÊN ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG KHÓA XII

1. Đồng chí Trần Cẩm Tú, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm.

2. Đồng chí Bùi Thị Minh Hoài, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm thường trực.

3. Đồng chí Mai Trực, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm.

4. Đồng chí Nguyễn Thanh Sơn, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm.

5. Đồng chí Lê Thị Thủy, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm.

6. Đồng chí Tô Quang Thu, Phó Chủ nhiệm.

7. Đồng chí Sa Như Hòa, Phó Chủ nhiệm.

8. Đồng chí Nguyễn Văn Nhân, Ủy viên.

9. Đồng chí Võ Minh Khương, Ủy viên.

10. Đồng chí Nguyễn Văn Doanh, Ủy viên.

11. Đồng chí Nguyễn Thị Bích Ngà, Ủy viên.

12. Đồng chí Hà Quốc Trị, Ủy viên.

13. Đồng chí Cao Văn Thống, Ủy viên.

14. Đồng chí Vũ Khắc Hùng, Ủy viên.

15. Đồng chí Nghiêm Phú Cường, Ủy viên.

16. Đồng chí Nguyễn Thế Toàn, Ủy viên.

17. Đồng chí Nguyễn Quốc Hiệp, Ủy viên.

18. Đồng chí Huỳnh Thị Xuân Lam, Ủy viên.

19. Đồng chí Hoàng Văn Trà, Ủy viên.

20. Đồng chí Võ Thái Nguyên, Ủy viên.

21. Đồng chí Trần Đức Thắng, Ủy viên.

----------

(Theo Quyết định số 60-QĐ/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương)

 

 

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi

3 trường hợp đặc cách tuyển dụng công chức

(ĐCSVN) - Tăng lương cơ sở, lương hưu; đặc cách tuyển dụng công chức; công dân được quyền đề xuất bản án, quyết định thành án lệ; sĩ quan công an là giáo sư, phó giáo sư... có thể được kéo dài hạn tuổi phục vụ… là những chính sách mới nổi bật sẽ có hiệu lực từ tháng 7/2019.

Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo cán bộ

(ĐCSVN) - Phấn đấu đến năm 2025, mỗi bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương chỉ có tối đa 1 cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; 25% cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm tự chủ về thực hiện nhiệm vụ và tổ chức bộ máy, nhân sự và bảo đảm tự chủ chi thường xuyên; 75% bảo đảm tự chủ tối thiểu 50% chi thường xuyên.

Hướng dẫn xác định nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế

Ngày 05/6/2019, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 31/2019/TT-BTC hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế. Thông tư áp dụng từ năm ngân sách 2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/7/2019 đến hết ngày 31/12/2021.

Ban hành kế hoạch triển khai, sắp xếp lại các cơ quan báo chí

Bộ trưởng Bộ Thông tin-Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng vừa ký ban hành Kế hoạch số 1738/KH-BTTTT triển khai sắp xếp các cơ quan báo chí theo Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến 2025.

Tăng lương cơ sở lên 1.490.000 đồng/tháng từ ngày 1/7/2019

(ĐCSVN) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, từ ngày 1/7/2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng....

Liên kết website