Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL ngày 07/2/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn vũ đạo thể thao giải trí
  • Quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn vũ đạo thể thao giải trí
  • 12/2018/TT-BVHTTDL
  • Thông tư
  • Văn hóa - Thể thao - Du lịch
  • 07/02/2018
  • 23/03/2018
  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Nguyễn Ngọc Thiện
Nội dung:

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:12/2018/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2018

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TẬP HUẤN NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI MÔN VŨ ĐẠO THỂ THAO GIẢI TRÍ

 

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;

Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Vũ đạo thể thao giải trí.

2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện, thi đấu thể thao thành tích cao môn Vũ đạo thể thao giải trí được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu, biểu diễn và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí tại Việt Nam.

Điều 3. Cơ sở vật chất

1. Hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Vũ đạo thể thao giải trí trong nhà, trong sân tập phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:

a) Diện tích sàn tập tối thiểu 30m2;

b) Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt;

c) Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà không thấp hơn 2,7m;

d) Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ 150 lux trở lên;

đ) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập, có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;

e) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục khi tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.

2. Hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Vũ đạo thể thao giải trí ngoài trời phải bảo đảm quy định tại các điểm a, b, d, đ và e Khoản 1 Điều này.

Điều 4. Trang thiết bị

1. Trang thiết bị tập luyện

Mỗi cá nhân tham gia tập luyện phải tự trang bị tấm lót khủy tay, tấm lót đầu gối, mũ đội đầu.

2. Trang thiết bị thi đấu

a) Thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và điều hành giải;

b) Bàn chơi nhạc, đồng hồ bấm giờ, bảng điểm, vạch giới hạn sân thi đấu và các trang thiết bị khác bảo đảm an toàn cho vận động viên tham gia thi đấu theo quy định của Luật thi đấu và điều lệ thi đấu của giải.

3. Trang thiết bị biểu diễn

Bàn chơi nhạc, thiết bị liên lạc đáp ứng yêu cầu của buổi biểu diễn.

Điều 5. Mật độ hướng dẫn tập luyện

1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm tối thiểu 2m2/01 người tập.

2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 người trong một giờ học.

Điều 6. Tập huấn nhân viên chuyên môn

1. Tổng cục Thể dục thể thao, Hội Thể thao điện tử giải trí Việt Nam hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Vũ đạo thể thao giải trí.

2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Vũ đạo thể thao giải trí trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.

3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Vũ đạo thể thao giải trí do cơ quan tổ chức tập huấn cấp. Mẫu giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2018.

2. Thông tư số 01/2011/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết./.

 

BỘ TRƯỞNG

(đã ký)

Nguyễn Ngọc Thiện

 

--------

PHỤ LỤC

(Ban hành theo Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Vũ đạo thể thao giải trí

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN C
Ơ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:/GCN-....(3)

...(4).., ngày…tháng…năm20…

 

 

 

Ảnh 4x6

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫntập luyệnmôn Vũ đạo thể thao giải trí

 

.................................................(2)………………………..chứng nhận:

Ông (Bà) ..............................................................................................

Sinh ngày ……… tháng ……..năm.........................................................

Số CMND/Thẻ căn cước công dân: ......................................................

............................................................................................................

Địa chỉ thường trú: ...............................................................................

............................................................................................................

Đã hoàn thành chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Vũ đạo thể thao giải trí.

Thời gian: Từ ngày…. đến ngày….. tháng….. năm…..

Tại: ......................................................................................................

 

CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.

(4) Địa danh.

Văn bản khác

Số hiệu
Trích yếu
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
File

Quy định mới của Bộ Chính trị về công tác cán bộ

(ĐCSVN) - Thường trực Ban Bí thư Võ Văn Thưởng vừa ký ban hành Quy định số 80-QĐ/TW về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử. Quy định gồm 6 chương, 34 điều, thay thế cho Quy định số 105-QĐ/TW ngày 19/12/2017 của Bộ Chính trị.

Ngoại giao kinh tế là một nhiệm vụ cơ bản, trung tâm của nền ngoại giao Việt Nam

(ĐCSVN) - Ngày 10/8, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 15-CT/TW về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030.

19 hành vi tiêu cực cần tập trung chỉ đạo phòng, chống

(ĐCSVN) - Hướng dẫn số 25-HD/BCĐTW ngày 1/8/2022 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực nêu rõ 19 hành vi tiêu cực cần tập trung chỉ đạo phòng, chống.

Bộ Chính trị yêu cầu tạm dừng thí điểm 4 mô hình hợp nhất tổ chức

(ĐCSVN) - Bộ Chính trị yêu cầu tạm dừng thực hiện thí điểm mô hình chủ nhiệm ủy ban kiểm tra cấp ủy đồng thời là chánh thanh tra cấp tỉnh, huyện; trưởng ban tổ chức đồng thời là giám đốc sở nội vụ cấp tỉnh hay trưởng phòng nội vụ cấp huyện...

Quy định mới về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm

(ĐCSVN) - Đảng viên trong tổ chức đảng bị kỷ luật phải chịu trách nhiệm về nội dung vi phạm, hình thức kỷ luật của tổ chức đảng đó và phải ghi vào lý lịch đảng viên; đảng viên không bị kỷ luật về cá nhân vẫn đuợc tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, thực hiện công tác cán bộ theo quy định…

Liên kết website