Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Kết luận của Ban Bí thư về tình hình chủ yếu các địa phương quý I; phương hướng, nhiệm vụ quý II/2026 Kết luận của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035 Kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài Ban hành Quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng Quy định mới về thi hành Điều lệ Đảng Quy định về công tác chính trị, tư tưởng trong Đảng Đổi mới, nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng Kết luận của Bộ Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khoá XVI Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới Một số nội dung, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động của tổ chức cơ sở đảng trong quý II/2026 Kết luận Hội nghị Trung ương 2 (khóa XIV) về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số" Phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm bế mạc Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV

Các nước, vùng lãnh thổ

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Tuy-ni-di (Tunisia)

Nằm ở Bắc Phi, giáp Địa Trung Hải, Li-bi và An-giê-ri. Mặc dù đa số dân là tín đồ Hồi giáo (98%), nhưng Tuy-ni-di là nước tự do tôn giáo và văn hóa, vì vậy, ở đất nước này còn có thêm Đạo Thiên chúa, Đạo Do Thái và các tôn giáo khác.

Cộng hòa Tuy-ni-di (Tunisian Republic)

Mã vùng điện thoại: 216              Tên miền Internet: .tn

Quốc kỳ Cộng hoà Tuy-ni-di

Vị trí địa lý: Ở Bắc Phi, giáp Địa Trung Hải, Li-bi và An-giê-ri. Tọa độ: 34000 vĩ bắc, 9000 kinh đông.

Diện tích: 163.610 km2

Thủ đô: Tuy-nít (Tunis)

Lịch sử: Tuy-ni-di vốn là đất nước của người Berber, vương quốc của đế chế Carthage hùng mạnh trước thế kỷ VII. Cuối thế kỷ XV, Tuy-ni-di lần lượt rơi vào tay Tây Ban Nha (1535), Ô-tô-man (1574), Pháp (1881). Tháng 3-1956, Tuy-ni-di giành được độc lập sau 75 năm bị Pháp thống trị. Tháng 7-1957, chế độ quân chủ bị thủ tiêu và nước Cộng hòa Tuy-ni-di ra đời. Năm 1974, H.Buốc-ghi-ba được bầu làm Tổng thống đầu tiên của Tuy-ni-di. Tháng 11-1987, Thủ tướng Din An Abidin Ben Ali phế truất Tổng thống Buốc-ghi-ba và lên làm Tổng thống. Tình hình chính trị xã hội nhìn chung ổn định phát triển tốt.

Quốc khánh: 20-3 (1956).

Tổ chức nhà nước:

Chính thể: Cộng hòa.

Các khu vực hành chính: 23 vùng gồm: Al Kaf, Al Mahdiyah, Al Munastir, Al Qasrayn, Al Qayrawan, Aryanah, Bajah, Banzart, Bin Arus, Jundubah, Madanin, Nabul, Qabis, Qafsah, Qibili, Safaqis, Sidi Bu Zayd, Silyanah, Susah, Tatawin, Tawzar, Tunis, Zaghwan.

Hiến pháp: Thông qua ngày 1-6-1959; sửa đổi ngày 12-7-1988.

Cơ quan hành pháp:

Đứng đầu Nhà nước: Tổng thống.

Đứng đầu Chính phủ: Thủ tướng.

Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm; Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm.

Cơ quan lập pháp: Quốc hội một viện (163 ghế, được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm).

Cơ quan tư pháp: Tòa phá án.

Chế độ bầu cử: Từ 20 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.

Các đảng phái chính: Đảng Tập hợp dân chủ lập hiến (RCD); Phong trào Dân chủ xã hội (MDS); Đảng Xã hội tự do (PSL), và một số chính đảng hợp pháp khác trong đó có Đảng Cộng sản.

Khí hậu: Ôn đới ở phía bắc, mùa đông có mưa và ấm áp, mùa hè nóng và ẩm; khí hậu sa mạc ở phía nam. Nhiệt độ trung bình tháng 1 ở miền Bắc: 100C, ở miền Nam: 210C; tháng 7 tương ứng với các miền: 26 và 330C. Lượng mưa trung bình: 100 mm ở miền Nam và 1.000 mm ở miền Bắc.

Địa hình: Núi ở phía bắc; đồng bằng ở vùng trung tâm; phía nam khô cằn tiếp giáp với Xahar.

Tài nguyên thiên nhiên: Dầu mỏ, phốt phát, quặng sắt, chì, kẽm, muối.

Dân số: 10.629.000 (thống kê tháng 4-2011)

Các dân tộc: Người Arập (98%) và một số nhóm tộc khác (2%).

Ngôn ngữ chính: Tiếng Arập; tiếng Anh và tiếng Pháp được sử dụng trong thương mại.

Tôn giáo: Đạo Hồi (98%), Đạo Thiên chúa (1%), Đạo Do Thái và các tôn giáo khác (1%).

Kinh tế:

Tổng quan: Các ngành nông nghiệp, khai mỏ, năng lượng, du lịch và công nghiệp đóng vai trò quan trọng.

Sản phẩm công nghiệp: Dầu mỏ, khoáng sản (đặc biệt là phốt phát và quặng sắt), hàng dệt, giày dép thực phẩm, đồ uống.

Sản phẩm nông nghiệp: Ô liu, chà là, cam, ngũ cốc, củ cải đường, nho, gia cầm, thịt bò, sản phẩm sữa.

Văn hoá: Tuy-ni-di là nước tự do tôn giáo và văn hóa. Tuy-ni-di chấp nhận các tôn giáo khác. Đa số dân Tuy-ni-di (98 %) là tín đồ Hồi giáo, khoảng (1% ) theo Thiên Chúa Giáo và số còn lại theo Do Thái giáo hay các tôn giáo khác. Trong các thành phố lớn, người Tuy-ni-di chịu nhiều ảnh hưởng của văn hóa Pháp và Tây Âu.

Giáo dục: Giáo dục cơ sở 6 năm miễn phí là bắt buộc. Khoảng 1/2 số học sinh học xong tiểu học được học tiếp lên trung học (từ lớp 7 đến lớp 13). Sau kỳ thi vào năm thứ 13, học sinh đỗ sẽ tiếp tục được học đại học. Các trường dạy bằng tiếng Pháp và tiếng A-rập, nhưng việc dùng tiếng A-rập được khuyến khích.

Các thành phố lớn: Safaquis, Sulsah, Bizerte...

Đơn vị tiền tệ: Dinar Tunisia

Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Tuy-nít, Thành Các-ta-giơ thời La Mã cổ đại, các hồ ở Tuy-nít và Ra-dơ, các đảo ở Kéc-ken-nát, các chiến luỹ và pháo đài thời cổ ở Bi-déc-tơ, cảng cũ, các bãi biển.

Quan hệ quốc tế: Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam: 15/12/1972. Tham gia các tổ chức quốc tế AfDB, ECA, FAO, G-77, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ISO, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WTrO, v.v..

Địa chỉ các Đại sứ quán:

Đại sứ quán Việt Nam tại Li-bi kiêm nhiệm Tuy-ni-di:

Địa chỉ: Al Hadba Al Khadara – Tripoli, Libya, P.O.Box: 587

Tel: 00 21821 490 1456/ Fax: 00 21821 490 1499

E-mail: dsqvnlib@yahoo.com

Đại sứ quán Tuy-ni-di tại Trung Quốc kiêm nhiệm Việt Nam:

Địa chỉ: 1 San Li Tun Dong Jie, Beijing

Tel: 0086-10-65322435/36; 65325688; 65327688;

Fax: 0086-10-65325818; E-mail: at_beijing@netchina.com.cn



tulieuvankien.dangcongsan.vn

Các tin khác

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng