Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Hướng dẫn số 19-HD/BTGTW ngày 04/11/2026 của Ban Tuyên giáo Trung ương tuyên truyền kỷ niệm 950 năm Quốc Tử Giám - Quốc học Việt Nam (1076 - 2026)Mới Hướng dẫn số 18-HD/BTGTW ngày 03/11/2026 của Ban Tuyên giáo Trung ương về báo chí tuyên truyền kỷ niệm 80 năm Hội nghị Văn hóa toàn quốc lần thứ nhất (24/11/1946 - 24/11/2026), Ngày văn hóa Việt Nam (24/11) và Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc (18/11)Mới Hướng dẫn số 16-HD/BTGTW ngày 27/10/2026 của Ban Tuyên giáo Trung ương về tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện nghị quyết sau Hội nghị toàn quốc do Bộ Chính trị, Ban Bí thư tổ chứcMới Hướng dẫn số 14-HD/BTGTW ngày 21/10/2026 của Ban Tuyên giáo Trung ương tuyên truyền thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TW, ngày 22/9/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật trong tình hình mớiMới Quy định của Ban Bí thư về sinh hoạt đảng trực tuyếnMới Chỉ thị của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm công tác đối ngoại nhân dânMới Quy định số 228-QĐ/TW ngày 03/11/2026 của Ban Bí thư về sinh hoạt đảng trực tuyếnMới Chỉ thị số 16-CT/TW ngày 02/11/2026 của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm công tác đối ngoại nhân dânMới Kết luận của Bộ Chính trị về Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2050, tầm nhìn 100 năm Quyết định của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội Quyết định số 659-QĐ/TW ngày 02/11/2026 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Cơ quan Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội Kết luận số 112-KL/TW ngày 28/10/2026 của Bộ Chính trị về Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2050, tầm nhìn 100 năm

Chủ trương, chính sách mới

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Cán bộ của Bộ Thông tin truyền thông không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức

(ĐCSVN) – Sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn, cán bộ có chức vụ của Bộ Thông tin truyền thông không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (doanh nghiệp, hợp tác xã) trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý.

Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) vừa ban hành Thông tư 09/2024/TT-BTTTT quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ TT&TT.

Theo Thông tư quy định, các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ TT&TT mà người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý bao gồm:

1. Báo chí.

2. Xuất bản, in và phát hành.

3. Phát thanh, truyền hình.

4. Thông tin điện tử.

5. Thông tin đối ngoại.

6. Thông tin cơ sở.

7. Bưu chính.

8. Viễn thông.

9. Tần số vô tuyến điện.

10. Công nghiệp công nghệ thông tin.

11. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

12. An toàn thông tin mạng.

13. Giao dịch điện tử.

14. Quản lý doanh nghiệp nhà nước do Bộ TT&TT làm đại diện chủ sở hữu.

15. Chương trình, đề án, dự án thuộc các lĩnh vực, nhiệm vụ được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10, 11, 12, 13, 14 nêu trên do người thôi giữ chức vụ, quyền hạn khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.

Thời hạn không được thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc lĩnh vực trước đây có trách nhiệm quản lý

Thông tư nêu rõ, đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực thuộc danh mục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 nêu trên là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực thuộc danh mục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 nêu trên là đủ 24 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Đối với lĩnh vực quy định tại khoản 15 nêu trên là thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề án.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ 15/10/2024.


tulieuvankien.dangcongsan.vn

Các tin khác

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng