Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Quyết định số 208-QĐ/CQUBKTTW ngày 07/7/2026 của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành Danh mục dữ liệu của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ươngMới Thông báo số 24-TB/CQTTBCĐ ngày 7/7/2026 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Hội nghị toàn quốc sơ kết 1 năm 6 tháng triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TWMới Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Hội nghị toàn quốc sơ kết 1 năm 6 tháng triển khai thực hiện Nghị quyết số 57Mới Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu trong lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng Ban hành Khung quản trị, quản lý dữ liệu trong các cơ quan đảng (phiên bản 1.0) Quy định số 348-QĐ/BTCTW ngày 25/6/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng với cơ sở dữ liệu các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Thông báo số 100-TB/VPTW, ngày 19/6/2026 kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại cuộc làm việc với Ban Chỉ đạo Trung ương về sơ kết 1 năm vận hành mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền 3 cấp Quy định của Bộ Chính trị về tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Quy định số 206-QĐ/TW ngày 30/6/2026 của Bộ Chính trị về tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Tiếp tục củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong giai đoạn mới Kết luận số 58-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục tục thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của BCHTƯ Đảng khóa XIII về tăng cường củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong giai đoạn mới Hướng dẫn theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ trên Hệ thống theo dõi, đánh giá dựa trên dữ liệu và theo thời gian thực

Chủ trương, chính sách mới

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Cán bộ của Bộ Thông tin truyền thông không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức

(ĐCSVN) – Sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn, cán bộ có chức vụ của Bộ Thông tin truyền thông không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (doanh nghiệp, hợp tác xã) trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý.

Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) vừa ban hành Thông tư 09/2024/TT-BTTTT quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ TT&TT.

Theo Thông tư quy định, các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ TT&TT mà người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý bao gồm:

1. Báo chí.

2. Xuất bản, in và phát hành.

3. Phát thanh, truyền hình.

4. Thông tin điện tử.

5. Thông tin đối ngoại.

6. Thông tin cơ sở.

7. Bưu chính.

8. Viễn thông.

9. Tần số vô tuyến điện.

10. Công nghiệp công nghệ thông tin.

11. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

12. An toàn thông tin mạng.

13. Giao dịch điện tử.

14. Quản lý doanh nghiệp nhà nước do Bộ TT&TT làm đại diện chủ sở hữu.

15. Chương trình, đề án, dự án thuộc các lĩnh vực, nhiệm vụ được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10, 11, 12, 13, 14 nêu trên do người thôi giữ chức vụ, quyền hạn khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.

Thời hạn không được thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc lĩnh vực trước đây có trách nhiệm quản lý

Thông tư nêu rõ, đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực thuộc danh mục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 nêu trên là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực thuộc danh mục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 nêu trên là đủ 24 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Đối với lĩnh vực quy định tại khoản 15 nêu trên là thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề án.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ 15/10/2024.


tulieuvankien.dangcongsan.vn

Các tin khác

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng