Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Phát biểu của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm khai mạc Hội nghị Trung ương lần thứ tư khóa XIVMới Ban Bí thư ban hành Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng, phiên bản 1.0Mới Quyết định số 487-QĐ/TW ngày 29/9/2026 của Ban Bí thư ban hành Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng, phiên bản 1.0Mới Ban Thường vụ Thành ủy Bắc Ninh khóa IMới Kết luận của Bộ Chính trị về khai thác, quản trị và bảo vệ không gian tầm thấp phục vụ phát triển đất nước trong tình hình mới Kết luận số 99-KL/TW ngày 28/9/2026 của Bộ Chính trị về khai thác, quản trị và bảo vệ không gian tầm thấp phục vụ phát triển đất nước trong tình hình mới Thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tại Phiên họp lần thứ 5 đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Quý III và triển khai nhiệm vụ trọng tâm Quý IV năm 2026 Thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tại Phiên họp lần thứ 5 Tôn vinh, trọng dụng và bảo vệ cán bộ dám đổi mới, dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung Quy định số 220-QĐ/TW ngày 30/9/2026 của Ban Bí thư về cơ chế tôn vinh, trọng dụng và bảo vệ cán bộ dám đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung Quyết định số 24-QĐ/BCĐ ngày 22/9/2026 về kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên khóa I

Chủ trương, chính sách mới

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo

(ĐCSVN) - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 16/12/2024.

Ảnh minh họa

Về nguyên tắc, giá dịch vụ giáo dục, đào tạo là toàn bộ các khoản chi phí thực tế hợp lý phát sinh để hoàn thành việc giáo dục, đào tạo cho người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành, bao gồm chi phí tiền lương, chi phí vật tư, chi phí quản lý, chi phí khấu hao hao mòn tài sản cố định, các chi phí khác và tích lũy (nếu có) hoặc lợi nhuận (nếu có).

Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo dược phân biệt theo cấp học, trình độ, lĩnh vực, ngành, nhóm ngành, chương trình đào tạo và hình thức giáo dục, đào tạo.

Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo được điều chỉnh hằng năm khi các yếu tố hình thành giá dịch vụ giáo dục, đào tạo thay đổi.

Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo xác định theo công thức sau:

Chi phí tiền lương: gồm các khoản tiền phải trả cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý và người lao động trực tiếp tham gia thực hiện dịch vụ giáo dục, đào tạo gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các chi phí khác phải chi trả theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chi phí vật tư: là chi phí phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, thực hành, thực nhiệm và nghiên cứu khoa học; hoạt động cung cấp dịch vụ gồm: chi phí văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ, điện nước... và các chi phí khác được xác định trên cơ sở mức tiêu hao vật tư và đơn giá vật tư.

Chi phí quản lý: là chi phí phục vụ các phòng, ban của bộ phận quản lý trong cơ sở giáo dục, bao gồm chi phí tuyển sinh; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế...

Chi phí khấu hao hoặc hao mòn tài sản cố định: là chi phí khấu hao hoặc hao mòn nhà cửa, máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch vụ giáo dục, đào tạo được tính theo quy định của Bộ Tài chính và lộ trình kết cấu chi phí khấu hao hoặc hao mòn tài sản cố định vào giá dịch vụ giáo dục, đào tạo do cơ quan có thẩm quyền quy định.

Chi phí khác: gồm các loại thuế khác theo quy định, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác.

 


tulieuvankien.dangcongsan.vn

Các tin khác

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng