Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Quy định của Ban Bí thư về sinh hoạt đảng trực tuyếnMới Chỉ thị của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm công tác đối ngoại nhân dânMới Quy định số 228-QĐ/TW ngày 03/11/2026 của Ban Bí thư về sinh hoạt đảng trực tuyếnMới Chỉ thị số 16-CT/TW ngày 02/11/2026 của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm công tác đối ngoại nhân dânMới Kết luận của Bộ Chính trị về Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2050, tầm nhìn 100 nămMới Quyết định của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hộiMới Quyết định số 659-QĐ/TW ngày 02/11/2026 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Cơ quan Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hộiMới Kết luận số 112-KL/TW ngày 28/10/2026 của Bộ Chính trị về Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2050, tầm nhìn 100 nămMới Ban hành Quy trình điện tử giải quyết thủ tục Thu, nộp đảng phí Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 24/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV Chương trình hành động số 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về xây dựng  và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh Quyết định của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Trung ương

Chủ trương, chính sách mới

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo

(ĐCSVN) - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 16/12/2024.

Ảnh minh họa

Về nguyên tắc, giá dịch vụ giáo dục, đào tạo là toàn bộ các khoản chi phí thực tế hợp lý phát sinh để hoàn thành việc giáo dục, đào tạo cho người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành, bao gồm chi phí tiền lương, chi phí vật tư, chi phí quản lý, chi phí khấu hao hao mòn tài sản cố định, các chi phí khác và tích lũy (nếu có) hoặc lợi nhuận (nếu có).

Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo dược phân biệt theo cấp học, trình độ, lĩnh vực, ngành, nhóm ngành, chương trình đào tạo và hình thức giáo dục, đào tạo.

Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo được điều chỉnh hằng năm khi các yếu tố hình thành giá dịch vụ giáo dục, đào tạo thay đổi.

Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo xác định theo công thức sau:

Chi phí tiền lương: gồm các khoản tiền phải trả cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý và người lao động trực tiếp tham gia thực hiện dịch vụ giáo dục, đào tạo gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các chi phí khác phải chi trả theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chi phí vật tư: là chi phí phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, thực hành, thực nhiệm và nghiên cứu khoa học; hoạt động cung cấp dịch vụ gồm: chi phí văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ, điện nước... và các chi phí khác được xác định trên cơ sở mức tiêu hao vật tư và đơn giá vật tư.

Chi phí quản lý: là chi phí phục vụ các phòng, ban của bộ phận quản lý trong cơ sở giáo dục, bao gồm chi phí tuyển sinh; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế...

Chi phí khấu hao hoặc hao mòn tài sản cố định: là chi phí khấu hao hoặc hao mòn nhà cửa, máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch vụ giáo dục, đào tạo được tính theo quy định của Bộ Tài chính và lộ trình kết cấu chi phí khấu hao hoặc hao mòn tài sản cố định vào giá dịch vụ giáo dục, đào tạo do cơ quan có thẩm quyền quy định.

Chi phí khác: gồm các loại thuế khác theo quy định, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác.

 


tulieuvankien.dangcongsan.vn

Các tin khác

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng