Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Hướng dẫn lập hồ sơ và nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hànhMới Ban hành Quy chế làm việc mẫu của đảng uỷ các cơ quan đảng, đảng uỷ uỷ ban nhân dân cấp tỉnhMới Ban hành Quy chế làm việc mẫu của 4 Đảng uỷ trực thuộc Trung ương Hướng dẫn mới của Ban Bí thư về thi hành Điều lệ Đảng Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng Kiện toàn Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam Quyết định của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương Kiện toàn Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực Hướng dẫn đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại cuộc họp về nhà ở xã hội và định hướng phát triển nhà ở trong thời gian tới Bộ Chính trị ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới Kết luận của Bộ Chính trị về điều chỉnh phân cấp quản lý cán bộ và danh mục chức danh lãnh đạo một số cơ quan Trung ương

Lãnh đạo Đảng, Nhà nước

Đồng chí Võ Chí Công
Đồng chí Võ Chí Công
Thông tin cá nhân

Họ và tên: Võ Chí Công

Bí danh: Năm Công

Ngày sinh: 07/8/1912

Ngày mất: 08/9/2011

Quê quán: Xã Tam Xuân, huyện Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng

Chức vụ: 

Ủy viên Trung ương Đảng khóa III, IV, V, VI

Ủy viên Bộ Chính trị khóa IV, V

Bí thư Trung ương Đảng khóa V

Đại biểu Quốc hội các khóa VI, VII, VIII

Tóm tắt quá trình công tác

Từ 1930 đến 1931: Hoạt động thanh niên cộng sản.

Từ 1936: Bí thư chi bộ ghép (một số xã thuộc huyện Tam Kỳ).

Từ 1939: Bí thư Huyện uỷ Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng.

Từ 1941: Được phân công phụ trách các tỉnh từ Quảng Nam - Đà Nẵng đến Phú Yên.

Từ 1942: Được phân công vào gây dựng cơ sở tại các tỉnh cực Nam Trung Bộ.

Từ 1943: Bị bắt, kết án tù chung thân, sau đó giảm xuống 25 năm tù giam ở nhà lao Hội An, sau đầy đi nhà tù Buôn Mê Thuột.

Từ 3/1945: Sau khi Nhật đảo chính, ra tù về Quảng Nam, được cử làm Trưởng ban khởi nghĩa tỉnh, chỉ huy cướp chính quyền ở Quảng Nam - Đà Nẵng. Sau Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945, được cử làm Trưởng ty Tư pháp tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, Chính trị viên Trung đoàn 93.

Từ 1946: Phó ban Tổ chức cán bộ và làm Thanh tra Quân khu V

Từ 1951: Bí thư Ban cán sự Đông - Bắc Miên, Khu ủy viên khu V.

Từ 1952: Bí thư Tỉnh ủy Quảng Nam - Đà Nẵng.

Từ 1954: Đoàn ủy viên cải cách ruộng đất ở khu Việt Bắc.

Từ 1955: Phó Bí thư Khu ủy V.

Từ 9/1960: Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III, được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Khu uỷ V.

Từ 1961: Phó Bí thư Trung ương Cục miền Nam.

Từ 1962: Phó Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

Từ 1964: Phó Bí thư Trung ương Cục miền Nam, phụ trách Bí thư Khu ủy V, Chính ủy Quân khu V.

Từ 1975: Sau khi giải phóng hoàn toàn miền Nam, là Phó ban đại diện của Trung ương Đảng và Chính phủ ở miền Nam, phụ trách khu V.

Từ 1976: Đại biểu Quốc hội khoá VI, được cử giữ chức Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Bộ trưởng Bộ Hải sản.

Từ 12/1976: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị.

Từ 1978: Giữ chức Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Trưởng ban Cải tạo nông nghiệp miền Nam.

Từ 4/1981: Đại biểu Quốc hội khoá VII, được cử làm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Từ 3/1982: Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, phân công làm Thường trực Ban Bí thư.

Từ 6/1986: Được phân công giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Từ 12/1986: Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị và được cử tham gia Đảng ủy Quân sự Trung ương.

Từ 4/1987: Được bầu làm đại biểu Quốc hội khoá VIII và được Quốc hội bầu làm Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng.

Từ 6/1991 đến tháng 6/1996: là Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, VIII.

Đồng chí Võ Chí Công qua đời ngày 08/9/2011./.

 

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng