Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Kết luận của Bộ Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khoá XVIMới Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mớiMới Một số nội dung, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động của tổ chức cơ sở đảng trong quý II/2026 Kết luận Hội nghị Trung ương 2 (khóa XIV) về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số" Phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm bế mạc Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV Thông báo Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV Phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm khai mạc Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới Kết luận của Bộ Chính trị về kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương Kết luận của Tổng Bí thư Tô Lâm tại Phiên họp chuyên đề về công nghệ chiến lược của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới Quy định về chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hoá Việt Nam

Ban Bí thư

Đồng chí Ngô Xuân Lịch
Đồng chí Ngô Xuân Lịch
Thông tin cá nhân

Họ và tên: Ngô Xuân Lịch

 Ngày sinh: 20/4/1954

Quê quán: Xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Chức vụ: 

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, XI, XII

Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII

Bí thư Trung ương Đảng khóa XI

Đại biểu Quốc hội khóa XIII, XIV

Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Tóm tắt quá trình công tác

01/1972 – 7/1973: Chiến sỹ, Tiểu đội phó, Tiểu đoàn 14, Sư đoàn 320, Sư đoàn 308

8/1973 – 10/1974:Tiểu đội trưởng, Tiểu đoàn 14, Trung đoàn 55, Sư đoàn 341, Quân khu 4.

11/1974 – 10/1978:Trung úy, Trung đội trưởng, Chính trị viên phó, Chính trị viên đại đội, Đảng ủy viên Đảng ủy Tiểu đoàn 14, Trung đoàn 55, Sư đoàn 341, Quân đoàn 4.

11/1978 – 3/1981: Thượng úy, Trợ lý tổ chức Phòng Chính trị, Sư đoàn 341, Quân khu 4.

4/1981 – 8/1982: Thượng úy, Học viên Trung cấp Trường Quân chính, Quân khu 4; Học viên Trường Văn hoá Quân đội.

9/1982 – 7/1985: Đại úy, Học viên Học viện Chính trị - Quân sự.

8/1985 – 7/1987: Đại úy, Phó Chủ nhiệm chính trị, Phó Trung đoàn trưởng về chính trị, Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Trung đoàn 667, Trung đoàn 779, Sư đoàn 346, Quân đoàn 26, Quân khu 1; Đảng ủy viên Đảng ủy Quân sự tỉnh Cao Bằng.

8/1987 – 01/1988: Thiếu tá, Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Phó Trung đoàn trưởng về chính trị Trung đoàn 462, Sư đoàn 392, Quân khu 1.

02/1988 – 8/1994: Trung tá, Trợ lý Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị; Học viên Học viện Quốc phòng.

9/1994 – 10/2000: Thượng tá, Đại tá, Phó phòng, Trưởng phòng Công tác Chính trị rồi Phó Cục trưởng Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị; Học viên hoàn thiện cử nhân tại Học viện Chính trị - Quân sự (1995 – 1996).

11/2000 – 4/2003: Đại tá, Phó Bí thư Đảng ủy, Cục trưởng Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị.

5/2003 – 11/2004: Đại tá, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy, Chủ nhiệm chính trị Quân khu 3.

12/2004 – 3/2006: Thiếu tướng, Bí thư Đảng ủy, Phó Tư lệnh về chính trị Quân khu 3.

4/2006 – 11/2007: Thiếu tướng rồi Trung tướng, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 3. Học lớp nghiên cứu cán bộ cao cấp tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2006). Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng; được chỉ định tham gia Đảng ủy Quân sự Trung ương.

12/2007 – 01/2011: Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng ủy Quân sự Trung ương, Trung tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

01/2011 – 02/2011: Ủy viên Trung ương Đảng, Trung tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Ban Bí thư Trung ương Đảng; được chỉ định Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương.

02/2011 – 4/2016: Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Thượng tướng (tháng 12/2011), Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; Đại biểu Quốc hội khoá XIII (Thăng quân hàm Đại tướng tháng 10/2015). Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị.

04/2016: Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước bổ nhiệm giữ chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

07/2016: Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIV, được Quốc hội tín nhiệm bầu tái cử; Chủ tịch nước bổ nhiệm giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng./.

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng