Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển các vùng và tổ chức không gian phát triển quốc gia trong giai đoạn mớiMới Kế hoạch của Ban Bí thư thực hiện Nghị quyết về Chiến lược công tác tư tưởng trong bối cảnh mới Nghị quyết của Bộ Chính trị về Chiến lược công tác tư tưởng trong bối cảnh mới Quy định của Ban Bí thư về đặt hàng cung cấp thông tin cho cơ sở Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát huy tính tiên phong, gương mẫu, tinh thần đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong kỷ nguyên mới Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng Đảng trong khu vực kinh tế tư nhân Ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng Sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng Ban Bí thư ban hành Quy định mới về quản lý cán bộ Kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng

Bộ Chính trị

Đồng chí Phạm Văn Trà
Đồng chí Phạm Văn Trà
Thông tin cá nhân

Họ và tên: PHẠM VĂN TRÀ

Sinh ngày: 19/8/1935

Quê quán: xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

Ủy viên Trung ương Đảng khóa VII, VIII, IX

Ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII, IX

Đại biểu Quốc hội khóa IX, X, XI

Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (từ 12/1997 đến 6/2006)

Tóm tắt quá trình công tác

Năm 1953 tham gia Quân đội Nhân dân Việt Nam lúc 18 tuổi, phục vụ với vai trò lính thông tin.

Năm 1964, là một trong những người chỉ huy của lực lượng đầu tiên tiếp viện cho chiến trường U Minh. Cho đến hết chiến tranh, chủ yếu hoạt động ở chiến trường miền Tây Nam Bộ.

Năm 1973, là Trung đoàn trưởng Trung đoàn 1 Quân khu 9.

Từ tháng 12 năm 1975 đến năm 1977, lần lượt giữ chức Tham mưu trưởng Sư đoàn 4, rồi Sư đoàn phó kiêm Tham mưu trưởng Sư đoàn 330, Quân khu 9.

Từ tháng 9 năm 1978, về học tại Học viện Quân sự cấp cao.

Tháng 8 năm 1980, là Sư đoàn trưởng Sư đoàn 330, tham chiến tại Campuchia. Tháng 3 năm 1983, là Phó Tư lệnh Mặt trận 979.

Từ năm 1985 đến 1988, giữ chức vụ Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 9.

Tháng 6 năm 1988, được điều về giữ chức vụ Phó Tư lệnh Quân khu 3.

Từ năm 1989 đến 1993, giữ chức Tư lệnh Quân khu 3.

Đến tháng 12 năm 1993, được cử làm Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Từ tháng 12 năm 1995, là Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, kiêm Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng.

Đến tháng 12 năm 1997, được phân công giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc.

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, VIII, IX

Ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII, khóa IX.

Đại biểu Quốc hội liên tiếp 3 khóa IX, X, XI.

Ngày 28 tháng 6 năm 2006, được Quốc hội miễn nhiệm chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Năm 1999, được phong hàm Thượng tướng. Năm 2003, được phong hàm Đại tướng.

Đã được phong tặng Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Quân công hạng Nhất; Huân chương Chiến công hạng Nhì và hạng Ba.

Được Đảng và Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào phong tặng Huân Chương Ítxala hạng Nhất.

Huy hiệu 50 năm và 55 năm tuổi Đảng.

 

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng