Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Hướng dẫn việc xét tặng Huy hiệu ĐảngMới Kết luận của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mớiMới Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về Đề án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Mới Quy định của Ban Bí thư về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại nhà nướcMới Quy định về định danh và xác thực điện tử trong hệ thống thông tin của các cơ quan đảng Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về đối ngoại và hội nhập quốc tế Bộ Chính trị giao 1.878.362 biên chế năm 2026 Kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác kiểm sát nhân dân trong giai đoạn mới Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật Kết luận của Bộ Chính trị về bổ sung, sửa đổi Quy định về quản lý biên chế, giao biên chế năm 2026 và định hướng giai đoạn 2027 – 2031

Các nước, vùng lãnh thổ

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Gi-bu-ti (Djibouti)

Nằm ở Đông Phi thuộc khu vực Sừng châu Phi, giáp Ê-ri-tơ-ri-a, vịnh A-đen, Xô-ma-li và Ê-ti-ô-pi-a. Có vị trí chiến lược, sát các tuyến đường thuỷ nhộn nhịp nhất thế giới và gần các mỏ dầu của thế giới A-rập; có trạm chuyển tiếp đường sắt sang Ê-ti-ô-pi-a.

Cộng hòa Gi-bu-ti (Repiblic of Djibouti)

Mã vùng điện thoại: 253           Tên miền Internet: .dj

c

Quốc kỳ Cộng hòa Gi-bu-ti

Vị trí địa lý: Nằm ở Đông Phi thuộc khu vực Sừng châu Phi, giáp Ê-ri-tơ-ri-a, vịnh A-đen, Xô-ma-li và Ê-ti-ô-pi-a. Có vị trí chiến lược, sát các tuyến đường thuỷ nhộn nhịp nhất thế giới và gần các mỏ dầu của thế giới A-rập; có trạm chuyển tiếp đường sắt sang Ê-ti-ô-pi-a. Tọa độ: 11030 vĩ bắc, 43000 kinh đông.

Diện tích: 23.000 km2

Quốc khánh: 27/6 (1977)

Thủ đô: Gi-bu-ti (Djibouti)

Tổ chức nhà nước:

Chính thể: Cộng hòa.

Các khu vực hành chính: 5 quận: Ali Sabih, Dikhil, Djibouti, Obock, Tadjoura.

Hiến pháp: Thông qua ngày 04/9/1992.

Cơ quan hành pháp:

Đứng đầu Nhà nước: Tổng thống.

Đứng đầu Chính phủ: Thủ tướng.

Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 6 năm; Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm.

Cơ quan lập pháp: Quốc hội (65 ghế, các thành viên được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm).

Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao.

Khí hậu: Sa mạc, nóng và khô. Nhiệt độ trung bình: 27 - 300C. Lượng mưa trung bình hàng năm: 100 - 400 mm.

Địa hình: Đồng bằng ven biển và cao nguyên, vùng núi ở trung tâm.

Tài nguyên thiên nhiên: Có một số vùng địa nhiệt.

Dân số: 860.000 người (ước tính 2012)

Các dân tộc: Người Xô-ma-li (60%), Afar (35%), Pháp, A-rập, Ê-ti-ô-pi-a và I-ta-li-a (5%)

Ngôn ngữ chính: Tiếng Pháp và Ảrập; tiếng Xômali, Afar được sử dụng rộng rãi.

Lịch sử: Cuối thế kỷ XIX, Pháp chiếm phần lớn lãnh thổ Gi-bu-ti (lúc đó là Xô-ma-li thuộc Pháp). Năm 1946, vùng đất này được hưởng quy chế "lãnh thổ hải ngoại" của Pháp. Trong cuộc trưng cầu ý dân ngày 08/5/1977, đại bộ phận nhân dân tán thành độc lập. Ngày 27/6/1977, Xô-ma-li thuộc Pháp tuyên bố độc lập, đổi tên là Cộng hòa Gi-bu-ti.

Kinh tế:

Tổng quan: Nền kinh tế dựa trên các hoạt động dịch vụ của vùng mậu dịch tự do ở Đông Bắc châu Phi. Khoảng 2/3 số dân sống ở thủ đô, số còn lại phần lớn là những người chăn nuôi gia súc du cư. Lượng mưa ít ỏi đã hạn chế phát triển nông nghiệp, phần lớn lương thực phải nhập khẩu. Quốc gia này ít tài nguyên thiên nhiên và công nghiệp kém phát triển.

Sản phẩm công nghiệp: Sản phẩm sữa và nước khoáng đóng chai.

Sản phẩm nông nghiệp: Cừu, lạc đà.

Tôn giáo: Đạo Hồi (94%), đạo Cơ đốc (6%).

Các thành phố lớn: Ali Sabih, Dikhil, Obock...

Đơn vị tiền tệ: franc Gibuti (DF); 1 DF = 100 centime

Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Gibuti, hồ Assal và hồ Abbe, các môn thể thao dưới nước dọc bờ biển, v.v..

Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 30/4/1991. Tham gia các tổ chức quốc tế: AfDB, ECA, FAO, G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, UNC - TAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WMO, WTrO v.v.. 

Đại sứ quán Việt Nam tại Li-bi kiêm nhiệm Gi-bu-ti

Ðịa chỉ: Km 07, Road Gargaresh, Korboss st. P.O. Box: 587 –Tripoli

Ðiện thoai: 830 674; 833 704; Fax: 830 994

Code: 00-218-21


 


tulieuvankien.dangcongsan.vn

Các tin khác

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng