Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Kế hoạch của Ban Bí thư thực hiện Nghị quyết về Chiến lược công tác tư tưởng trong bối cảnh mớiMới Quy định của Ban Bí thư về đặt hàng cung cấp thông tin cho cơ sở Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát huy tính tiên phong, gương mẫu, tinh thần đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong kỷ nguyên mới Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng Đảng trong khu vực kinh tế tư nhân Ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng Sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng Ban Bí thư ban hành Quy định mới về quản lý cán bộ Kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng Kết luận của Bộ Chính trị về phát triển công nghiệp vật liệu Việt Nam Phát biểu của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm khai mạc Hội nghị Trung ương lần thứ ba khóa XIV

Các nước, vùng lãnh thổ

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Gi-bu-ti (Djibouti)

Nằm ở Đông Phi thuộc khu vực Sừng châu Phi, giáp Ê-ri-tơ-ri-a, vịnh A-đen, Xô-ma-li và Ê-ti-ô-pi-a. Có vị trí chiến lược, sát các tuyến đường thuỷ nhộn nhịp nhất thế giới và gần các mỏ dầu của thế giới A-rập; có trạm chuyển tiếp đường sắt sang Ê-ti-ô-pi-a.

Cộng hòa Gi-bu-ti (Repiblic of Djibouti)

Mã vùng điện thoại: 253           Tên miền Internet: .dj

c

Quốc kỳ Cộng hòa Gi-bu-ti

Vị trí địa lý: Nằm ở Đông Phi thuộc khu vực Sừng châu Phi, giáp Ê-ri-tơ-ri-a, vịnh A-đen, Xô-ma-li và Ê-ti-ô-pi-a. Có vị trí chiến lược, sát các tuyến đường thuỷ nhộn nhịp nhất thế giới và gần các mỏ dầu của thế giới A-rập; có trạm chuyển tiếp đường sắt sang Ê-ti-ô-pi-a. Tọa độ: 11030 vĩ bắc, 43000 kinh đông.

Diện tích: 23.000 km2

Quốc khánh: 27/6 (1977)

Thủ đô: Gi-bu-ti (Djibouti)

Tổ chức nhà nước:

Chính thể: Cộng hòa.

Các khu vực hành chính: 5 quận: Ali Sabih, Dikhil, Djibouti, Obock, Tadjoura.

Hiến pháp: Thông qua ngày 04/9/1992.

Cơ quan hành pháp:

Đứng đầu Nhà nước: Tổng thống.

Đứng đầu Chính phủ: Thủ tướng.

Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 6 năm; Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm.

Cơ quan lập pháp: Quốc hội (65 ghế, các thành viên được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm).

Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao.

Khí hậu: Sa mạc, nóng và khô. Nhiệt độ trung bình: 27 - 300C. Lượng mưa trung bình hàng năm: 100 - 400 mm.

Địa hình: Đồng bằng ven biển và cao nguyên, vùng núi ở trung tâm.

Tài nguyên thiên nhiên: Có một số vùng địa nhiệt.

Dân số: 860.000 người (ước tính 2012)

Các dân tộc: Người Xô-ma-li (60%), Afar (35%), Pháp, A-rập, Ê-ti-ô-pi-a và I-ta-li-a (5%)

Ngôn ngữ chính: Tiếng Pháp và Ảrập; tiếng Xômali, Afar được sử dụng rộng rãi.

Lịch sử: Cuối thế kỷ XIX, Pháp chiếm phần lớn lãnh thổ Gi-bu-ti (lúc đó là Xô-ma-li thuộc Pháp). Năm 1946, vùng đất này được hưởng quy chế "lãnh thổ hải ngoại" của Pháp. Trong cuộc trưng cầu ý dân ngày 08/5/1977, đại bộ phận nhân dân tán thành độc lập. Ngày 27/6/1977, Xô-ma-li thuộc Pháp tuyên bố độc lập, đổi tên là Cộng hòa Gi-bu-ti.

Kinh tế:

Tổng quan: Nền kinh tế dựa trên các hoạt động dịch vụ của vùng mậu dịch tự do ở Đông Bắc châu Phi. Khoảng 2/3 số dân sống ở thủ đô, số còn lại phần lớn là những người chăn nuôi gia súc du cư. Lượng mưa ít ỏi đã hạn chế phát triển nông nghiệp, phần lớn lương thực phải nhập khẩu. Quốc gia này ít tài nguyên thiên nhiên và công nghiệp kém phát triển.

Sản phẩm công nghiệp: Sản phẩm sữa và nước khoáng đóng chai.

Sản phẩm nông nghiệp: Cừu, lạc đà.

Tôn giáo: Đạo Hồi (94%), đạo Cơ đốc (6%).

Các thành phố lớn: Ali Sabih, Dikhil, Obock...

Đơn vị tiền tệ: franc Gibuti (DF); 1 DF = 100 centime

Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Gibuti, hồ Assal và hồ Abbe, các môn thể thao dưới nước dọc bờ biển, v.v..

Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 30/4/1991. Tham gia các tổ chức quốc tế: AfDB, ECA, FAO, G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, UNC - TAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WMO, WTrO v.v.. 

Đại sứ quán Việt Nam tại Li-bi kiêm nhiệm Gi-bu-ti

Ðịa chỉ: Km 07, Road Gargaresh, Korboss st. P.O. Box: 587 –Tripoli

Ðiện thoai: 830 674; 833 704; Fax: 830 994

Code: 00-218-21


 


tulieuvankien.dangcongsan.vn

Các tin khác

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng