Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Quy chế phối hợp công tác giữa đảng uỷ bộ, ngành Trung ương với cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng trong cơ sở giáo dục đại học công lậpMới Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cựcMới Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 26/6/2026 của Ban Bí thư ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa đảng uỷ bộ, ngành Trung ương với cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng trong cơ sở giáo dục đại học công lậpMới Quy định số 205-QĐ/TW ngày 26/6/2026 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cựcMới Kết luận của Ban Bí thư về tổ chức các hoạt động hướng tới Kỷ niệm 80 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩMới Kết luận số 57-KL/TW ngày 24/6/2026 của Ban Bí thư về tổ chức các hoạt động hướng tới Kỷ niệm 80 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2027)Mới Ban Bí thư ban hành Quy định về thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở cho đảng ủy cơ sởMới Quy định số 203-QĐ/TW ngày 19/6/2026 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của đảng uỷ cấp trên cơ sở trong doanh nghiệp nhà nướcMới Quy định số 202-QĐ/TW ngày 19/6/2026 của Ban Bí thư về thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở cho đảng uỷ cơ sởMới Kết luận số 52-KL/TW ngày 20/6/2026 của Bộ Chính trị về chủ trương thành lập thành phố Bắc Ninh trực thuộc Trung ương trên cơ sở địa giới hành chính tỉnh Bắc NinhMới Quyết định số 20-QĐ/BCĐ ngày 24/6/2026 của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng về việc Ban hành Khung quản trị, quản lý dữ liệu trong các cơ quan đảng (phiên bản 1.0)Mới Hướng dẫn số 11-HD/VPTW ngày 24/6/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thực hiện Quy chế số 08-QC/TW, ngày 05/11/2025 của Ban Bí thư về việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư giao trên Hệ thống theo dõi, đánh giá dựa trên dữ liệu và theo thời gian thựcMới

Chủ chương, chính sách mới

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Trẻ em người dân tộc thiểu số được học tiếng Việt trước khi vào lớp Một

(ĐCSVN) - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 23/023/TT-BGDĐT quy định về việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một. Thông tư có hiệu lực từ ngày 23/01/2024.

Theo Thông tư, việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một nhằm mục đích chuẩn bị tâm thế sẵn sàng, tạo hứng thú, chủ động cho trẻ trong học tập; hình thành một số kĩ năng học tập cơ bản và năng lực sử dụng tiếng Việt, kĩ năng giao tiếp, ứng xử xã hội cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một.

Dạy và học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một theo các nội dung cụ thể sau: Chuẩn bị tâm thế vào lớp Một; Hình thành các kĩ năng học tập cơ bản; Hình thành và phát triển năng lực nghe, nói; Hình thành và phát triển năng lực đọc; Hình thành và phát triển năng lực viết.

Các nội dung này được sắp xếp theo trình tự khoa học, tương ứng với 20 bài học, thể hiện thông qua các chủ đề, chủ điểm gần gũi và phù hợp với trẻ theo định hướng tiếp cận năng lực và phẩm chất người học.

Cụ thể, chuẩn bị tâm thế vào lớp Một: Trẻ được làm quen với môi trường vật chất ở trường, lớp cấp tiểu học: không gian lớp học, trường học, thư viện, phòng học bộ môn, khu vui chơi, bán trú, công trình phụ trợ; đồ dùng học tập, thiết bị dạy học và phương tiện học tập. Trẻ được tham gia học tập và tham gia các hoạt động giáo dục khác; được rèn nếp sống tự lập, tự phục vụ và sinh hoạt tập thể theo quy định của lớp, trường.

Hình thành các kĩ năng học tập cơ bản gồm: Kĩ năng chuẩn bị, sử dụng, bảo quản và giữ gìn đồ dùng học tập, xác định được các vị trí trên bảng con, bảng lớn trong không gian lớp học, trường học. Kĩ năng sử dụng các kí hiệu, quy ước được sử dụng trong học tập, vui chơi và trong các hoạt động tập thể khác.

Hình thành và phát triển năng lực nghe, nói: Biết cách sử dụng tiếng Việt trong những nghi thức giao tiếp cơ bản: cảm ơn, xin lỗi, hỏi và trả lời những câu hỏi đơn giản. Nghe - nói trong những tình huống làm quen ban đầu và giao tiếp bằng tiếng Việt phù hợp với lứa tuổi.

Hình thành và phát triển năng lực đọc: Rèn kĩ thuật sử dụng sách, kĩ thuật đọc đúng: cầm sách, mở sách, lật sách; giữ khoảng cách giữa mắt với sách; nhận biết bìa sách và trang sách, chữ và hình ảnh minh họa trong sách. Củng cố việc nhận dạng và đọc được chữ cái đơn (một âm ghi bằng một chữ) là chữ in thường, các chữ số từ 1 đến 9.

Hình thành và phát triển năng lực viết: Biết ngồi viết đúng tư thế, biết cách cầm bút chì bằng ba đầu ngón tay, biết cách tô chữ và chữ số trên vở ô li. Tô được các tổ hợp nét cơ bản: nét ngang, nét thẳng, nét xiên trái, nét xiên phải; thực hiện các hoạt động tô chữ, tô từ và tô chữ số từ 1 đến 9.

Thông tư nêu rõ, thời lượng thực hiện không quá 80 tiết học (mỗi tiết 35 phút), tối đa là 01 tháng; thời gian thực hiện trong hè, trước khi trẻ học chương trình lớp Một. Các địa phương, nhà trường tùy tình hình thực tế để bố trí thời gian, thời lượng cho phù hợp, hiệu quả.

Tùy vào điều kiện về lớp học, giáo viên, đối tượng trẻ và điều kiện sống ở từng địa phương, Hiệu trưởng và bộ phận chuyên môn lập kế hoạch chi tiết về việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một phù hợp, hiệu quả.

Giáo viên tham gia dạy học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một được hưởng chế độ theo quy định.

Trẻ tham gia học tiếng Việt trước khi vào lớp Một được hưởng các chính sách dành cho học sinh vùng dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định.

 


tulieuvankien.dangcongsan.vn

Các tin khác

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng