Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Kết luận số 103-KL/TW ngày 13/10/2026 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Đề cương tổng kết thực tiễn và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Điều lệ ĐảngMới Hướng dẫn số 06-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương một số nội dung về VTVL CC, VC, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hộiMới Hướng dẫn số 12-HD/BTGTW ngày 30/9/2026 của Ban Tuyên giáo Trung ương tuyên truyền về Năm Đoàn kết Hữu nghị và Gắn kết Việt Nam - Lào 2027Mới Hướng dẫn số 11-HD/BTGTW ngày 30/9/2026 của Ban Tuyên giáo Trung ương tuyên truyền về Năm Hữu nghị cùng phát triển Việt Nam - Campuchia 2027Mới Kế hoạch số 40-KH/BTGTW ngày 30/9/2026 của Ban Tuyên giáo Trung ương tổ chức Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về chuyển đổi số quốc giaMới Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIVMới Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 08/10/2026 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV Hướng dẫn số 10-HD/BTGTW ngày 25/9/2026 của Ban Tuyên giáo Trung ương triển khai thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới” Hướng dẫn số 09-HD/BTGTW ngày 25/9/2026 của Ban Tuyên giáo Trung ương tuyên truyền kỷ niệm 80 năm Ngày Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946 - 19/12/2026) Ban hành Quy chế phối hợp giữa Đảng uỷ Quốc hội với các đảng uỷ trực thuộc Trung ương, cơ quan đảng ở Trung ương và các tỉnh uỷ, thành uỷ Quy định của Bộ Chính trị về trách nhiệm của đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú Thông báo Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Chủ trương, chính sách mới

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Thống nhất quy trình quản lý hệ thống thông tin trong các cơ quan Đảng

(ĐCSVN) - Văn phòng Trung ương Đảng vừa ban hành Quyết định số 556-QĐ/VPTW ngày 6/9/2026, kèm theo Quy định về xây dựng, triển khai, nghiệm thu, quản lý và vận hành hệ thống thông tin trong các cơ quan Đảng. Quy định nhằm tạo cơ sở thống nhất trong quản lý, phát triển và khai thác các hệ thống thông tin, bảo đảm phù hợp với Khung Kiến trúc số trong các cơ quan Đảng và các yêu cầu về dữ liệu, an ninh mạng, bảo mật thông tin.

Hội nghị đánh giá công tác số hóa, tạo lập hồ sơ đảng viên Đảng ủy xã Đại Hoàng, tỉnh Ninh Bình.

Quản lý thống nhất toàn bộ vòng đời hệ thống thông tin

Quy định điều chỉnh toàn bộ quá trình hình thành và vận hành hệ thống thông tin, từ khi phát sinh nhu cầu, xác định bài toán nghiệp vụ, xây dựng đầu bài, lập phương án, thiết kế, triển khai, kiểm thử, nghiệm thu, bàn giao đến quản lý, vận hành, bảo trì, thay đổi, đánh giá, dừng khai thác, thay thế, chuyển giao hoặc thanh lý. Đây là căn cứ thống nhất để quản lý hệ thống theo yêu cầu nghiệp vụ, dữ liệu và kiến trúc số.

Một nguyên tắc đáng chú ý là yêu cầu nghiệp vụ phải được xác định trước yêu cầu kỹ thuật; quy trình nghiệp vụ cần được rà soát, chuẩn hóa, đơn giản hóa trước khi số hóa. Hệ thống cũng phải được thiết kế theo hướng lấy dữ liệu làm nền tảng, bảo đảm dữ liệu được tạo lập, cập nhật tại nguồn có thẩm quyền, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ, khai thác và tái sử dụng theo đúng thẩm quyền.

Quy định cũng nêu rõ, phân loại hệ thống thông tin theo tính chất thông tin xử lý, tính chất nhiệm vụ, mức độ quan trọng, cấp độ, phạm vi phục vụ và mô hình quản trị. Trên cơ sở đó, hệ thống được áp dụng theo ba nhóm: nhóm áp dụng đầy đủ, nhóm áp dụng rút gọn và nhóm áp dụng đặc thù.

Nhóm áp dụng đầy đủ tập trung vào các hệ thống trọng yếu, quan trọng, hệ thống dùng chung, hệ thống xử lý thông tin mật, dữ liệu cá nhân, dữ liệu hạn chế truy cập hoặc có phạm vi kết nối, chia sẻ dữ liệu rộng. Nhóm áp dụng rút gọn dành cho hệ thống nội bộ quy mô nhỏ, ít người dùng, ít kết nối và không xử lý thông tin mật hoặc dữ liệu nhạy cảm. Nhóm áp dụng đặc thù thực hiện đối với phần mềm thương mại, dịch vụ công nghệ số, nền tảng dùng chung, điện toán đám mây, hệ thống thuê dịch vụ hoặc tiếp nhận chuyển giao.

Việc áp dụng rút gọn hoặc đặc thù không đồng nghĩa với giảm yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và trách nhiệm vận hành. Trường hợp một hệ thống đồng thời thuộc nhiều nhóm, phải áp dụng yêu cầu kiểm soát cao hơn đối với từng nội dung liên quan.

Phân định trách nhiệm trong xây dựng, vận hành hệ thống thông tin

Văn phòng Trung ương Đảng cũng quy định phân định trách nhiệm của cơ quan chủ quản, chủ đầu tư, đơn vị chủ trì sử dụng, đơn vị chuyên trách chuyển đổi số, an ninh mạng, cơ yếu, đơn vị vận hành, chủ quản dữ liệu, nhà thầu và người sử dụng. Đối với từng hệ thống, trách nhiệm phải được xác định rõ ở từng giai đoạn, từ đề xuất nhu cầu, xây dựng đầu bài, triển khai, kiểm thử, nghiệm thu, bàn giao đến vận hành, bảo trì, xử lý sự cố và dừng khai thác.

Đặc biệt, trước khi nghiệm thu, bàn giao và đưa hệ thống vào vận hành chính thức, phải thực hiện kiểm tra, đánh giá, kiểm thử an ninh mạng phù hợp với cấp độ, mức độ quan trọng và tính chất dữ liệu. Nội dung kiểm tra bao gồm cấu hình, phân quyền, xác thực, nhật ký, lỗ hổng, khả năng chống truy cập trái phép, an ninh dữ liệu, sao lưu, phục hồi và khả năng xử lý sự cố.

Quy định cũng yêu cầu không tổ chức nghiệm thu hoặc đưa hệ thống vào vận hành chính thức nếu chưa làm rõ quyền dữ liệu, chưa đáp ứng yêu cầu bảo mật, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu hoặc chưa hoàn thành các điều kiện bắt buộc về kiểm thử, nghiệm thu, bàn giao và phương án vận hành.

Kiểm soát chặt việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Trong quá trình chuyển đổi số, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải phục vụ yêu cầu nghiệp vụ, đồng thời bảo đảm quản trị, bảo vệ dữ liệu, an ninh, bảo mật và có sự giám sát của con người. Quy định nêu rõ không sử dụng nền tảng trí tuệ nhân tạo công cộng để xử lý thông tin mật, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu nội bộ nhạy cảm hoặc dữ liệu hạn chế truy cập khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu  - Văn phòng (Trung ương Đảng) được giao làm đầu mối tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện; đồng thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc để báo cáo Chánh Văn phòng Trung ương Đảng hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Xem toàn văn Quyết định 556-QĐ/VPTW tại đây.


Thương Huyền

Các tin khác

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng