Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Hướng dẫn việc xét tặng Huy hiệu Đảng Kết luận của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về Đề án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Quy định của Ban Bí thư về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại nhà nước Quy định về định danh và xác thực điện tử trong hệ thống thông tin của các cơ quan đảng Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về đối ngoại và hội nhập quốc tế Bộ Chính trị giao 1.878.362 biên chế năm 2026 Kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác kiểm sát nhân dân trong giai đoạn mới Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật Kết luận của Bộ Chính trị về bổ sung, sửa đổi Quy định về quản lý biên chế, giao biên chế năm 2026 và định hướng giai đoạn 2027 – 2031

Các nước, vùng lãnh thổ

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Ru-an-đa (Rwanda)

Ở Trung Phi, giáp Cộng hòa dân chủ Công-gô, U-gan-đa, Tan-da-nia, Bu-run-đi. Đây là nước có mật độ dân cư cao nhất châu Phi, nằm giữa đất liền, có ít nguồn tài nguyên thiên nhiên, công nghiệp kém phát triển. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là cà phê và chè.

Cộng hòa Ru-an-đa (Republic of Rwanda)

Mã vùng điện thoại: 250            Tên miền Internet: .rw

 Quốc kỳ Cộng hoà Ru-an-đa

Vị trí địa lý: Ở Trung Phi, giáp Cộng hòa dân chủ Công-gô, U-gan-đa, Tan-da-nia, Bu-run-đi. Tọa độ: 2000 vĩ nam, 30000 kinh đông.

Diện tích: 26.340 km2

Thủ đô: Ki-ga-li (Kigali)

Lịch sử: Cuối thế kỷ XIX, Đức chiếm Ru-an-đa. Năm 1923, theo nghị quyết của Hội quốc liên, Ru-an-đa là một bộ phận lãnh thổ uỷ trị thuộc Bỉ. Từ ngày 1-7-1962, theo nghị quyết của Liên hợp quốc, Ru-an-đa tách riêng và trở thành một nước độc lập. Mâu thuẫn gay gắt giữa người Hu-tu và người Tút-si đã dẫn đến cuộc xung đột sắc tộc đẫm máu giữa hai nhóm tộc người này vào những năm 1990. Hiện nay tình hình chính trị - xã hội đã cơ bản ổn định.

Quốc khánh: 1-7 (1962)

Tổ chức nhà nước:

Chính thể: Cộng hòa.

Các khu vực hành chính: 12 quận: Butare, Byumba, Cyangugu, Gikongoro, Gisenyi, Gitarama, Kibungo, Kibuye, Kigali, Kigaliville, Umutara, Ruhengeri.

Hiến pháp: Thông qua ngày 4-6-2003.

Cơ quan hành pháp:

Đứng đầu Nhà nước: Tổng thống.

Đứng đầu Chính phủ: Thủ tướng.

Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm; Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm.

Cơ quan lập pháp: Quốc hội (53 ghế, các thành viên được bầu theo phổ thông đầu phiếu) nhiệm kỳ 5 năm.

Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao.

Các đảng phái chính: Mặt trận yêu nước Ru-an-đa (RPF), Phong trào Cộng hòa dân chủ (MDR), Đảng Tự do (PL), Đảng Dân chủ và xã hội (PSD), Đảng Dân chủ Hồi giáo (PDI), Đảng Xã hội Ru-an-đa (PSR), v.v..

Khí hậu: Nóng, có hai mùa: mùa mưa và mùa khô, mát mẻ ở vùng núi và có thể có băng giá và tuyết.Nhiệt độ trung bình: 20 - 210C. Lượng mưa trung bình: 1.000 - 1.500 mm.

Địa hình: Phần lớn là cao nguyên và đồi cỏ, thấp dần từ tây sang đông.

Tài nguyên thiên nhiên: Vàng, thiếc, tung-sten, mê tan, tiềm năng thủy điện.

Dân số: 11.460.000 người (ước tính năm 2012)

Các dân tộc: Người Hutu (80%), Tutsi (19%) và Twa (Pygmoid) (1%).

Ngôn ngữ chính: Tiếng Kinyarwanđa, tiếng Pháp và tiếng Anh; thổ ngữ Ban-tu và tiếng Kiswahili (Swahili) cũng được sử dụng.

Tôn giáo: Đạo Thiên chúa (65%), Đạo Tin lành (9%), Đạo Hồi (1%), tín ngưỡng bản địa và các tôn giáo khác (25%).

Kinh tế:

Tổng quan: Ru-an-đa là một nước nông nghiệp, khoảng 90% số dân chủ yếu sống bằng nghề nông. Đây là nước có mật độ dân cư cao nhất châu Phi, nằm giữa đất liền, có ít nguồn tài nguyên thiên nhiên, công nghiệp kém phát triển. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là cà phê và chè.

Sản phẩm công nghiệp: Xi măng, nông sản chế biến, đồ uống, xà phòng, đồ gỗ, giày dép, đồ nhựa, hàng dệt, thuốc lá.

Sản phẩm nông nghiệp: Cà phê, chè, chuối, đậu, khoai tây; vật nuôi.

Giáo dục: Việc học tập được miễn phí đối với trẻ em từ 7 - 15 tuổi. Trường đại học quốc gia ở Butare được thành lập từ năm 1963.

Văn hoá - Xã hội: Số người biết đọc, viết đại 60,5%, nam: 69,8%, nữ: 51,6%. Ru-an-đa là nước có tỷ lệ số người bị bệnh AIDS cao nhất thế giới, các căn bệnh sốt rét, bệnh phụ khoa… đang trở thành gánh nặng đối với người dân.

Các thành phố lớn: Ruhengeri, Butare, Gisenyi...

Đơn vị tiền tệ: Franc Ruanđa (RF); 1 RF = 100 centime

Quan hệ quốc tế: Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 30/9/1975. Tham gia các tổ chức quốc tế AfDB, ECA, FAO, G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WMO, WTrO, v.v..

Danh lam thắng cảnh: Công viên Kagơra, hồ Kiu, thủ đô Kigali, vùng núi Virunga, sông Akanyaru, những khu bảo tồn, v.v..

Cơ quan đại diện:

Đại sứ quán Việt Nam tại Tan-da-ni-a kiêm nhiệm Ru-an-đa

Plot 11, Bongoyo Road, Oysterbay, Dar es Salaam;

P.O Box: 9724, Dares Salaam – Tanzania

Điện thoại: + 255 22 2664535

Fax: + 255 22 2664537

Email: vnemb.taz2009@yahoo.com.vn hoặc vnemb.tz@mofa.gov.vn 

Đại sứ quán Ru-an-đa tại Bắc Kinh kiêm nhiệm Việt Nam:

No.8, Liang Ma He Nan Lu, San Li Tun, Bắc Kinh

Điện thoại: (86-10) 65321491/65321408

Fax: (86-10) 65324351/65321695

Email: tzrepbj@tan.com.cn 



Ban Tư liệu - Văn kiện (Tham khảo: mofa.gov.vn)

tulieuvankien.dangcongsan.vn

Các tin khác

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng