Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Phiên họp chuyên đề về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị 100 ngày xử lý dứt điểm các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Hội nghị toàn quốc sơ kết 1 năm 6 tháng triển khai thực hiện Nghị quyết số 57 Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu trong lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng Ban hành Khung quản trị, quản lý dữ liệu trong các cơ quan đảng (phiên bản 1.0) Quy định của Bộ Chính trị về tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Tiếp tục củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong giai đoạn mới Hướng dẫn theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ trên Hệ thống theo dõi, đánh giá dựa trên dữ liệu và theo thời gian thực Quy chế phối hợp công tác giữa đảng uỷ bộ, ngành Trung ương với cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng trong cơ sở giáo dục đại học công lập Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực Kết luận của Ban Bí thư về tổ chức các hoạt động hướng tới Kỷ niệm 80 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ

Bộ Chính trị

Đồng chí Ngô Xuân Lịch
Đồng chí Ngô Xuân Lịch
Thông tin cá nhân

Họ và tên: Ngô Xuân Lịch

 Ngày sinh: 20/4/1954

Quê quán: Xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Chức vụ: 

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, XI, XII

Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII

Bí thư Trung ương Đảng khóa XI

Đại biểu Quốc hội khóa XIII, XIV

Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Tóm tắt quá trình công tác

01/1972 – 7/1973: Chiến sỹ, Tiểu đội phó, Tiểu đoàn 14, Sư đoàn 320, Sư đoàn 308

8/1973 – 10/1974:Tiểu đội trưởng, Tiểu đoàn 14, Trung đoàn 55, Sư đoàn 341, Quân khu 4.

11/1974 – 10/1978:Trung úy, Trung đội trưởng, Chính trị viên phó, Chính trị viên đại đội, Đảng ủy viên Đảng ủy Tiểu đoàn 14, Trung đoàn 55, Sư đoàn 341, Quân đoàn 4.

11/1978 – 3/1981: Thượng úy, Trợ lý tổ chức Phòng Chính trị, Sư đoàn 341, Quân khu 4.

4/1981 – 8/1982: Thượng úy, Học viên Trung cấp Trường Quân chính, Quân khu 4; Học viên Trường Văn hoá Quân đội.

9/1982 – 7/1985: Đại úy, Học viên Học viện Chính trị - Quân sự.

8/1985 – 7/1987: Đại úy, Phó Chủ nhiệm chính trị, Phó Trung đoàn trưởng về chính trị, Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Trung đoàn 667, Trung đoàn 779, Sư đoàn 346, Quân đoàn 26, Quân khu 1; Đảng ủy viên Đảng ủy Quân sự tỉnh Cao Bằng.

8/1987 – 01/1988: Thiếu tá, Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Phó Trung đoàn trưởng về chính trị Trung đoàn 462, Sư đoàn 392, Quân khu 1.

02/1988 – 8/1994: Trung tá, Trợ lý Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị; Học viên Học viện Quốc phòng.

9/1994 – 10/2000: Thượng tá, Đại tá, Phó phòng, Trưởng phòng Công tác Chính trị rồi Phó Cục trưởng Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị; Học viên hoàn thiện cử nhân tại Học viện Chính trị - Quân sự (1995 – 1996).

11/2000 – 4/2003: Đại tá, Phó Bí thư Đảng ủy, Cục trưởng Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị.

5/2003 – 11/2004: Đại tá, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy, Chủ nhiệm chính trị Quân khu 3.

12/2004 – 3/2006: Thiếu tướng, Bí thư Đảng ủy, Phó Tư lệnh về chính trị Quân khu 3.

4/2006 – 11/2007: Thiếu tướng rồi Trung tướng, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 3. Học lớp nghiên cứu cán bộ cao cấp tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2006). Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng; được chỉ định tham gia Đảng ủy Quân sự Trung ương.

12/2007 – 01/2011: Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng ủy Quân sự Trung ương, Trung tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

01/2011 – 02/2011: Ủy viên Trung ương Đảng, Trung tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Ban Bí thư Trung ương Đảng; được chỉ định Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương.

02/2011 – 4/2016: Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Thượng tướng (tháng 12/2011), Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; Đại biểu Quốc hội khoá XIII (Thăng quân hàm Đại tướng tháng 10/2015). Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị.

04/2016: Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIII, được Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước bổ nhiệm giữ chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

07/2016: Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIV, được Quốc hội tín nhiệm bầu tái cử; Chủ tịch nước bổ nhiệm giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng./.

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng