Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Kế hoạch hành động 100 ngày tập trung xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong các cơ quan ĐảngMới Thông báo Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Phiên họp Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Nghị quyết 57Mới Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết về công tác người Việt Nam ở nước ngoàiMới Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và phát huy vai trò của các hội quần chúng trong giai đoạn phát triển mớiMới Kiện toàn nhân sự Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi sốMới Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình hoạt động của tổ chức cơ sở đảng trong quý II/2026 Quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử, Lưu trữ hiện hành của Trung ương Đảng và Văn phòng Trung ương Đảng Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc thực hiện dân chủ ở cơ sở trong giai đoạn mới Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thực tiễn và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng Tăng cường giáo dục lý luận chính trị, lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, ý thức công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân Quy định về thi hành Điều lệ Đảng Quy định về những điều đảng viên không được làm

Lãnh đạo Đảng, Nhà nước

Đồng chí Phạm Văn Đồng
Đồng chí Phạm Văn Đồng
Thông tin cá nhân

Họ và tên: Phạm Văn Đồng

Tên gọi khác: 

Ngày sinh: 01/03/1906

Ngày mất: 29/4/2000

Quê quán: Xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

Tóm tắt quá trình công tác

Năm 1926: Gia nhập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Cuối năm 1927: Về nước, tham gia hoạt động cách mạng ở Sài Gòn. Đến năm 1929 được cử vào Kỳ bộ thanh niên Nam Kỳ; sau đó, vào Tổng bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Tháng 5/1929: đi Hương Cảng dự Đại hội của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, sau đó về Sài Gòn hoạt động cách mạng.

Tháng 7/1929: Bị thực dân Pháp bắt, kết án 10 năm tù, đày ra Côn Đảo.

Tháng 7/1936: Ra tù về Hà Nội tiếp tục hoạt động cách mạng.

Tháng 5/1940: Sang Côn Minh (Trung Quốc) gặp Nguyễn Ái Quốc; tại đây, được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương (năm 1940) và được Nguyễn Ái Quốc giao nhiệm vụ về nước xây dựng căn cứ cách mạng ở Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn.

Tháng 8/1945: Tại Đại hội Quốc dân Tân Trào, được bầu vào Ủy ban Thường trực gồm 5 người thuộc Ủy ban Dân tộc giải phóng, chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám.

Năm 1945: Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập, giữ chức Bộ trưởng Tài chính, Phó Trưởng ban Thường vụ Quốc hội (khóa I).

Tháng 6/1946: Trưởng phái đoàn Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa tại Hội nghị Fôngtenơblô (Fontainebleau) Pháp. Khi chiến tranh Đông Dương bùng nổ, đồng chí được cử làm đại diện của Đảng và Chính phủ tại miền Nam Trung Bộ.

Năm 1947: Được bầu làm Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (uỷ viên chính thức từ năm 1949). Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng (7-1949).

Tại Đại hội lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (năm 1951), được bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị Trung ương Đảng.

Năm 1954: Trưởng phái đoàn Chính phủ Việt Nam tại Hội nghị Giơnevơ (Geneve) về Đông Dương.

Từ tháng 09/1954 đến tháng 02/1961: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

Từ 1955-1981: Thủ tướng Chính phủ.

Năm 1981-1987: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Đồng chí Phạm Văn Đồng là người có nhiều công lao trong xây dựng và quản lí nhà nước. Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (1947), ủy viên chính thức (1949). Ủy viên Bộ Chính trị các khóa II, III, IV, V (2.1951-1986). Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng (từ tháng 12-1986 đến năm 1997). Đại biểu Quốc hội các khóa I, II, III, IV, V, VI, VII (từ năm 1946 - 1987). Đồng chí được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Sao Vàng, Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng và nhiều huân chương, huy chương cao quý khác

Đồng chí Phạm Văn Đồng mất ngày 29/4/2000./.

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng