Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm bế mạc Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV Thông báo Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV Phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm khai mạc Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới Kết luận của Bộ Chính trị về kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương Kết luận của Tổng Bí thư Tô Lâm tại Phiên họp chuyên đề về công nghệ chiến lược của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới Quy định về chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hoá Việt Nam Tiếp tục thực hiện Chỉ thị của Bộ Chính trị về lãnh đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hoá Việt Nam Diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Báo cáo tổng kết 15 năm thi hành Điều lệ Đảng (2011 - 2025) và đề xuất, định hướng bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng

Bộ Chính trị

Đồng chí Lê Minh Hương
Đồng chí Lê Minh Hương
Thông tin cá nhân

Họ và tên: LÊ MINH HƯƠNG

Ngày sinh: 03/10/1936,

Ngày mất: 13/5/2004,

Quê quán: xã Sơn Tân, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng  khóa VII, VIII, IX

Ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII, IX

Đại biểu Quốc hội các khóa IX, X

Tóm tắt quá trình công tác

Từ tháng 10 năm 1948 đến tháng 12 năm 1950, ông làm liên lạc đơn vị 75 bộ đội địa phương Hà Tĩnh.

Đến tháng 1 năm 1951, chuyển sang công tác hành chính tại thị xã Hà Tĩnh.

Sau năm 1954, ông là Ủy viên Thường trực Ủy ban nhân dân thị xã Hà Tĩnh.

Từ tháng 4 năm 1956, ông làm Trinh sát chính trị Công an tỉnh Hà Tĩnh và Công an Liên khu IV.

Đến tháng 11 năm 1962, ông là học viên lớp đào tạo đặc biệt về nghiệp vụ an ninh tại Trường Công an Trung ương (nay là Học viện An ninh Nhân dân).

Từ tháng 9 năm 1965 đến năm 1978, ông được biệt phái công tác tại Bộ Ngoại giao.

Từ năm 1979, ông công tác tại Bộ Nội vụ giữ các chức vụ: Phó phòng; Cục phó A13 (đến tháng 6 năm 1981); Cục trưởng Cục A13 (đến tháng 2 năm 1988); Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh, kiêm Cục trưởng Cục A13 (đến tháng 10 năm 1988); Quyền Tổng cục trưởng Tổng cục 5 (đến tháng 6 năm 1989).

Từ tháng 1 năm 1990, ông được giữ chức Tổng cục trưởng Tổng cục 5 Bộ Nội vụ; được phong quân hàm Thiếu tướng tháng 8 năm 1990.

Từ tháng 02 năm 1991, ông giữ chức Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy viên thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương;

đến tháng 6 năm 1991, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng các khóa VII, VIII, IX. Ông được phong quân hàm Trung tướng tháng 12 năm 1992.

Tháng 6 năm 1996, ông được bầu vào Bộ Chính trị các khóa VIII, IX, giữ chức Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Nội vụ (từ tháng 5 năm 1998 gọi là Bộ Công an) và giữ chức vụ này đến năm 2002.

Ông được phong quân hàm Thượng tướng tháng 1 năm 1998.

Ông là Đại biểu Quốc hội các khóa IX, X, Ủy viên Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội khóa IX;

Ông được thưởng Huân chương Quân công hạng Ba, Huân chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng Nhất; Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng.

 

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng