Hệ thống
Tư liệu - Văn kiện Đảng
Tư liệu - Văn kiện
Tin mới
Bộ Chính trị ban hành Quy định về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạmMới Kết luận của Ban Bí thư về tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng giai đoạn 2026 - 2030Mới Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển các vùng và tổ chức không gian phát triển quốc gia trong giai đoạn mới Kế hoạch của Ban Bí thư thực hiện Nghị quyết về Chiến lược công tác tư tưởng trong bối cảnh mới Nghị quyết của Bộ Chính trị về Chiến lược công tác tư tưởng trong bối cảnh mới Quy định của Ban Bí thư về đặt hàng cung cấp thông tin cho cơ sở Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát huy tính tiên phong, gương mẫu, tinh thần đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong kỷ nguyên mới Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng Đảng trong khu vực kinh tế tư nhân Ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng Sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng

Bộ Chính trị

Đồng chí Lê Minh Hương
Đồng chí Lê Minh Hương
Thông tin cá nhân

Họ và tên: LÊ MINH HƯƠNG

Ngày sinh: 03/10/1936,

Ngày mất: 13/5/2004,

Quê quán: xã Sơn Tân, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng  khóa VII, VIII, IX

Ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII, IX

Đại biểu Quốc hội các khóa IX, X

Tóm tắt quá trình công tác

Từ tháng 10 năm 1948 đến tháng 12 năm 1950, ông làm liên lạc đơn vị 75 bộ đội địa phương Hà Tĩnh.

Đến tháng 1 năm 1951, chuyển sang công tác hành chính tại thị xã Hà Tĩnh.

Sau năm 1954, ông là Ủy viên Thường trực Ủy ban nhân dân thị xã Hà Tĩnh.

Từ tháng 4 năm 1956, ông làm Trinh sát chính trị Công an tỉnh Hà Tĩnh và Công an Liên khu IV.

Đến tháng 11 năm 1962, ông là học viên lớp đào tạo đặc biệt về nghiệp vụ an ninh tại Trường Công an Trung ương (nay là Học viện An ninh Nhân dân).

Từ tháng 9 năm 1965 đến năm 1978, ông được biệt phái công tác tại Bộ Ngoại giao.

Từ năm 1979, ông công tác tại Bộ Nội vụ giữ các chức vụ: Phó phòng; Cục phó A13 (đến tháng 6 năm 1981); Cục trưởng Cục A13 (đến tháng 2 năm 1988); Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh, kiêm Cục trưởng Cục A13 (đến tháng 10 năm 1988); Quyền Tổng cục trưởng Tổng cục 5 (đến tháng 6 năm 1989).

Từ tháng 1 năm 1990, ông được giữ chức Tổng cục trưởng Tổng cục 5 Bộ Nội vụ; được phong quân hàm Thiếu tướng tháng 8 năm 1990.

Từ tháng 02 năm 1991, ông giữ chức Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy viên thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương;

đến tháng 6 năm 1991, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng các khóa VII, VIII, IX. Ông được phong quân hàm Trung tướng tháng 12 năm 1992.

Tháng 6 năm 1996, ông được bầu vào Bộ Chính trị các khóa VIII, IX, giữ chức Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Nội vụ (từ tháng 5 năm 1998 gọi là Bộ Công an) và giữ chức vụ này đến năm 2002.

Ông được phong quân hàm Thượng tướng tháng 1 năm 1998.

Ông là Đại biểu Quốc hội các khóa IX, X, Ủy viên Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội khóa IX;

Ông được thưởng Huân chương Quân công hạng Ba, Huân chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng Nhất; Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng.

 

Chủ trương, chính sách mới

Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng